Giáo án lớp 4 - Tuần 35 năm 2009 - Trường tiểu học Nghĩa Khánh

I Mục tiêu:

-Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học)

-Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HS kì II của lớp 4.

2 Hệ thống hóa một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm. Khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống.

II Đồ dùng dạy học.

-Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần học sách tiếng việt 4. tập hai

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

 

doc22 trang | Chia sẻ: luyenbuitvga | Lượt xem: 967 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án lớp 4 - Tuần 35 năm 2009 - Trường tiểu học Nghĩa Khánh, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TuÇn 35 Tiết 1: I Mục tiêu: -Kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL, kết hợp kiểm tra kĩ năng đọc- hiểu ( HS trả lời 1-2 câu hỏi về nội dung bài học) -Yêu cầu về kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trôi chảy các bài tập đọc đã học từ HS kì II của lớp 4. 2 Hệ thống hóa một số điều cần ghi nhớ về tác giả, thể loại, nội dung chính của các bài tập đọc thuộc 2 chủ điểm. Khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống. II Đồ dùng dạy học. -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL trong 15 tuần học sách tiếng việt 4. tập hai III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giới thiệu bài. 2 Kiểm tra tập đọc. 3 Lập bảng tổng kết. 4 Củng cố dặn dò -Trong tuần này các em sẽ ôn tập và kiểm tra lấy điểm HKI -Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc. -Gọi HS đọc và trả lời 1,2 câu hỏi về nội dung bài đọc. -Gọi HS nhận xét bạn vưà đọc và trả lời câu hỏi. -Cho điểm trực tiếp từng HS theo hướng dẫn của bộ giáo dục và đào tạo. Chú ý: Tùy theo số lượng và chất lượng HS của lớp mà GV quyết định số lượng HS được kiểm tra. -GV tổ chức 2 nhóm HS tổng kết các bài tập đọc trong 2 chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống. -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -Yêu cầu HS mở mục lục sách, đọc tên các bài tập đọc trong 2 chủ điểm Khám phá thế giới và Tình yêu cuộc sống. -Yêu cầu HS tự làm bài trong nhóm. GV đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn. -Gọi HS xong trước dán phiếu lên bảng, đọc phiếu,các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Nhận xét, kết luận lời giải đúng. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà luyện đọc các bài tập đọc và học thuộc lòng, chuẩn bị bài sau. -Nghe. -Lần lượt từng HS lên bốc thăm mỗi lượt 5-7 HS......... -Đọc và trả lời câu hỏi. -Theo dõi và nhận xét. -Đọc tên bài: Đường đi Sapa, Trăng ơi từ đâu đến?, Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất......... -4 HS đọc thầm lại các bài, trao đổi và làm bài. -Cử đại diện dán phiếu, đọc phiếu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Chữa bài. Tiết 2: I Mục tiêu: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL yêu cầu như tiết 1. - hệ thống hóa, củng cố vốn từ và kĩ năng dùng từ thuộc 2 chủ điểm khám phá thế giới và tình yêu cuộc sống. II Đồ dùng dạy học. -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. -Một số phiếu khổ to kẻ bảng thống kê để HS làm BT2. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giới thiệu bài 2 Kiểm tra đọc. 3 Thống kê các từ đã học. 4 Củng cố dặn dò -Nêu mục tiêu tiết học và ghi lên bảng. -GV tổ chức kiểm tra HS đọc lấy điểm cách tiến hành như đã giới thiệu ở tiết 1. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu bài. -Phát phiếu học tập cho từng nhóm mỗi nhóm 4 HS. -Chia lớp thành các nhóm sao cho mỗi nội dung sau có thể có từ 3 nhóm làm. +Ghi lại những từ ngữ, tục ngữ đã học trong các tiết mở rộng vốn từ ở chủ điểm Khám phá thế giới. +Ghi lại những từ ngữ, tục ngữ đã học trong các tiết mở rộng vốn từ ở chủ điểm. Tình yêu cuộc sống. -GV đi hướng dẫn, giúp đỡ từng nhóm. -Gọi 2 HS nhóm dán phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung những từ nhóm bạn chưa có. -GV ghi nhanh vào phiếu các từ HS bổ sung. -Nhận xét, kết luận các từ đúng. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. H: Những từ ngữ nào trong bảng từ trên em chưa hiểu nghĩa? -Gọi HS giải nghĩa các từ bạn vừa nêu. Nếu HS giải thích chưa rõ GV có thể thích laiï. -Yêu cầu HS đặt câu vơí từ vừa giải nghĩa. GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà quan sát cây xương rồng hoặc sưu tầm tranh ảnh về cây xương rồng. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. -Nhận đồ dùng học tập, trao đổi, thảo luận và hoàn thành phiếu. -Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài tập trước lớp. -Tiếp nối nhau nêu những từ mình chưa hiểu nghĩa. -Tiếp nối nhau giải nghĩa các từ bạn chưa hiểu. -Tiếp nối nhau đặt câu trước lớp. THỂ DỤC Di chuyển tung và bắt bóng- Trò chơi “Trao tín gậy” I.Mục tiêu: -Ôn di chyển tung và bắt bóng. Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích -Trò chơi “Trao tín gậy”. Yêu cầu tham gia chơi tương đối chủ động để rèn luyện sự khéo léo, nhanh nhẹn II. Địa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường. -Chuẩn bị :2 còi, 2-4 quả bóng chuyền hoặc bóng đá cỡ số 4 tìn gậy, kẻ sân để tổ chức chuyền bóng trò chơi III. Nội dung và Phương pháp lên lớp. Nội dung Thời lượng Cách tổ chức A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Chạy nhẹ nhàng theo 1 hàng dọc theo vòng tròn -Ôn các động tác tay chân, lưng-bụng, toàn thân và nhảy của bài thể dục phát triển chung: Mỗi động tác2 x 8 nhịp do cán sự điều khiển *Trò chơi khởi động do Gv chọn *Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn B.Phần cơ bản. a)Di chuyển tung hoặc chuyền và bắt bóng -GV cho 2 HS lên làm mẫu kết hợp với lời hướng dẫn, giải thích để HS nhớ lại cách thực hiện động tác, sau đó nêu yêu cầu kỷ luật và chia tổ tập luyện, rồi cho các em về địa điểm đã phân công để tự tập dưới sự quản lý của tổ trưởng. Gv giúp đỡ về tổ chức và uốn nắn những động tác sai b)Trò chơi vận động -Trò chơi “Trao tín gậy”. Gv nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi cho HS chơi thử 1-2 lần (Xen kẽ GV giải thích thêm về cách chơi để tất cả HS đều nắm vững cách chơi ) Cho HS chơi chính thức:2-3 lần C.Phần kết thúc. -GV cùng HS hệ thống bài *Đi đều theo 2-4 hàng dọc và hát -Một số động tác hồi tĩnh và trò chơi do GV chọn -Gv nhận xét, đánh giá kết quả giờ học và giao bài tập về nhà 6-10’ 18-22’ 9-11’ 9-11’ 4-6’ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ Tiết 3. I Mục tiêu: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL yêu cầu như tiết 1. -Ôn luyện viết đoạn văn miêu tả cây cối tả cây xương rồng. II Đồ dùng dạy học. -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL như tiết 1. -Tranh vẽ cây xương rồng trong SGK hoặc ảnh cây xương rồng nếu có. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giơí thiệu bài. 2 Kiểm tra đọc. 3 Thực hành viết đoạn văn miêu tả cây cối. 4 Củng cố dặn dò -Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng. -GV tổ chức kiểm tra lấy điểm. Cách tổ chức như đã giới thiệu ở tiết 1. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. H: Cây xương rồng có những đặc điểm gì nổi bật? -Gợi ý: Đoạn văn xương rồng mà các em vừa đọc là văn bản lấy từ sách phổ biến khoa học, tác giả miêu tả rất tỉ mỉ quả, hạt, ích lợi..... -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS đọc bài làm của mình. GV chú ý sửa lỗi diễn đạt, dùng từ cho từng HS. -Cho điểm những HS viết tốt. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà hoàn thành đoạn văn miêu tả cây xương rồng và tiếp tục luyện đọc. -1 HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK/ -2 HS đọc bài văn xương rồng. -Tiếp nối nhau phát biểu. -Nghe. -3-5 HS đọc đoạn văn. Tiết 4: I Mục tiêu: -Ôn luyện về các kiểu câu câu hỏi, câu kể, câu cảm, câu khiến. -Ôn luyện về trạng ngữ. II Đồ dùng dạy học -Tranh minh họa bài đọc trong SGK. -Một số tờ phiếu kẻ bảng để HS làm BT1,2. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giơí thiệu bài 1 Ôn tập. 3 Củng cố dặn dò -Nêu mục tiêu tiết học và ghi tên bài lên bảng. Bài 1,2 -Yêu cầu HS đọc yêu cầu và nội dung. -Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa, đọc thầm bài văn, tìm các câu hỏi, câu cảm, câu khiến, câu kể và viết vào giấy khổ to. -Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -GV kết luận lời giải đúng. -Trong bài văn trên có 1 câu hỏi 2 câu cảm, 2 câu khiến, 2 câu còn lại đều là câu kể. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -Tiến hành tương tự bài 2. +Câu chuyện kể về điều gì? +Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì? -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài sau. - 1 HS đọc thành tiếng trước lớp, cả lớp đọc thầm trong SGK. -Nhận xét, bổ sung ý kiến cho nhóm bạn. -Theo dõi GV chữa bài và tự kiểm tra bài của nhóm mình. + Câu hỏi: Răng em đau phải không? +Câu kể:Có một lần .. vào mồm -Thế là má sưng phồng lên..... -1 HS đọc yêu cầu bài. Tiết 5 I Mục tiêu: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL yêu cầu như tiết 1/ -Nghe thầy cô đọc, viết đúng chính tả, trình bày đúng bài thơ nói với em. II Đồ dùng dạy học. Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giới thiệu bài. 2 Kiểm tra đọc 3 Viết chính tả. 4 Củng cố dặn dò -Nêu mục tiêu tiết học và ghi bài lên bảng. -GV tổ chức kiểm tra HS đọc các bài tập đọc đã học. Cách tổ chức như đã giới thiệu ở tiết 1. a) Tìm hiểu nội dung bài thơ. -Gọi HS đọc bài thơ nói với em. H: Nhắm mắt lại, em nhỏ sẽ thấy được điều gì? +Baiø thơ muốn nói lên điều gì? b)Hướng dẫn viết từ khó, -HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả và luyện viết. c) Nghe – viết chính tả. d) Soát lỗi, chấm bài. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà tiếp tục luyện đọc và chuẩn bị bài sau. -2 HS đọc thành tiếng trước lớp. +Nghe được tiếng chim hót, tiếng bà kể chuyện, găëp bà tiên, chú bé đi hai bảy dặm, cô tấm, cha mẹ. -Nói về trẻ em luôn được sống trong tình yêu thương...... -Học sinh đọc và viết các từ: Nhắm mắt, lộng gió, lích rích, chìa vôi, sớm khuya, vất vả... THỂ DỤC Tổng kết môn học I.Mục tiêu: -Tổng kết môn học. Yêu cầu hệ thống được những kiến thức, kỹ năng cơ bản đã học trong năm, đánh giá được sự cố gắng và những điểm còn hạn chế, kết hợp có tuyên dương, khen thưởng những HS hoàn thành tốt II. Địa điểm và phương tiện. -Vệ sinh an toàn sân trường. -Chuẩn bị: Nơi HS trình diễn và dụng cụ để HS sử dụng khi thực hiện động tác (GV cần dự kiến trước ) III. Nội dung và Phương pháp lên lớp. Nội dung Thời lượng Cách tổ chức A.Phần mở đầu: -Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học. -Vỗ tay, hát -Trò chơi do GV chọn B.Phần cơ bản. -GV cùng HS hệ thống lại các nội dung đã học trong năm (Theo từng chương) bằng hình thức cùng nhớ lại và sau đó GV hoặc HS ghi lên bảng theo khung đã chuẩn bị -Cho 1 số HS lên bục thực hành động tác (Xen kẽ các nội dung trên ) -GV công bố kết quả học tập và tinh thần thái độ của HS trong năm đối với môn thể dục -Nhắc nhở 1 số hạn chế cần khắc phục trong năm học tới -Tuyên dương một số tổ, cá nhân có thành tích và tinh thần học tập, rèn luyện tốt C.Phần kết thúc. -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát -Trò chơi do GV chọn -GV dặn dò HS tự ôn tập trong dịp hè giữ vệ sịnh và đảm bảo an toàn trong tập luyện 4-5’ 22-24’ 5-6’ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ ´ Tiết 6: I Mục tiêu: -Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và HTL. -Ôn luyện viết đoạn văn miêu tả hoạt động của con vật chim bồ câu. II Đồ dùng dạy học. -Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL. -Tranh minh họa hoạt động của chim bồ câu trong SGK. Thêm một số ảnh bồ câu nếu có. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giới thiệu bài. 2 Kiểm tra đọc. 3 Thực hành viết đoạn văn. 4 Củng cố dặn dò -Nêu mục tiêu của tiết học và ghi bài lên bảng. -GV tổ chức kiểm tra học sinh đọc lấy điểm các bài tập đọc đã học. Cách tổ chức như đã giới thiệu ở tiết 1. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. -Cho HS quan sát tranh minh họa về hoạt động của chim bồ câu. H: Em sẽ miêu tả hoạt động nào của chim bồ câu? -GV hướng dẫn: Đoạn văn mà các em vừa đọc được trích từ sách phổ biến khoa học, ở đây người ta tả rất tỉ mỉ...... -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi HS đọc bài văn của mình. GV chú ý sửa lỗi dùng từ, diễn đạt cho từng HS. -Cho điểm HS viết đạt yêu cầu. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà hoàn chỉnh đoạn văn và chuẩn bị kiểm tra. - -1 HS đọc yêu cầu và nội dung thành tiết trước lớp. -Nối tiếp nhau trả lời. +Khi chim bồ câu mẹ mớm mồi cho con... -Nghe. -5-7 HS đọc đoạn văn. Tiết 7 Kiểm tra đọc – hiểu luyện từ và câu. GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trường. Tiết 8 Kiểm tra chính tả, tập làm văn. GV thực hiện theo hướng dẫn kiểm tra của nhà trươ Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả con vật. I Mục tiêu: -Củng cố kiến thức về đoạn văn. -Thực hành, vận dụng viết đoạn văn tả ngoại hình, tả hoạt động của con vật. II Đồ dùng dạy học -Ảnh con tê tê trong SGK và tranh, ảnh một số con vật gợi ý cho HS làm BT2 - ba đến bốn tờ giấy khổ rộng để HS viết đoạn văn ở BT2,3 III Các hoạt động dạy học Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu I Mục tiêu 1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng ngữ chỉ nguyên nhân trả lời câu hỏi vì sao? Nhờ đâu? Tại đâu? 2 Nhận biết trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu; thêm trạng ngữ chỉ nguyên nhân cho câu. II Đồ dùng dạy học -Bảng lớp viết: +Câu văn ở BT1 phần nhận xét. +Ba câu văn ở BT1 phần luyện tập- viết theo hàng ngang. -ba băng giấy viết 3 câu văn chưa hoàn chỉnh BT2 III Các hoạt động dạy học. Tập làm văn Miêu tả con vật (Kiểm tra viết) I Mục tiêu -HS thực hành viết bài văn miêu tả con vật sau giai đoạn học về văn miêu tả con_ bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đầy đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài.). diễn đạt thành câu , lời văn tự nhiên. Chân thực. II Đồ dùng dạy học. -Tranh minh hoạ các con vật trong SGK, ảnh minh hoạ một số con vật GV và HS sưu tầm nếu có. -Giấy, bút để làm bài kiểm tra. -Bảng lớp viết đề bài và dàn ý của bài văn tả con vật. IIICác hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ 2 Thực hành viết -Kiểm tra giấy bút của HS. -GV có thể sử dụng 3 đề gợi ý trang 149, SGK để làm bài kiểm tra hoặc tự mình ra đề cho HS -Lưu ý ra đề. +Ra đề mở để HS lựa chọn khi viết bài. +Nội dung đề phải là miêu tả một con vật mà HS đã từng nhìn thấy, VD: Viết một bài văn tả con vật mà em yêu thích. Trong đó sử dụng lối mở bài gián tiếp………… -Cho HS viết bài -Thu bài, chấm một số bài. -Nêu nhận xét chung. Luyện từ và câu Thêm trạng ngữ chỉ mục đích cho câu. I Mục đích yêu cầu. 1 Hiểu được tác dụng và đặc điểm của trạng chỉ mục đích (trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì cái gì?). 2 Nhận biết trạng ngữ chỉ mục đích trong câu: Thêm trạng chỉ mục đích cho câu. II Đồ dùng dạy học -Một số tờ giấy khổ rộng để HS làm BT2, 3 Phần nhận xét. -1 tờ phiếu viết nội dung BT1,2 phần luyện tập. III Các hoạt động dạy học. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ 2 Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài HĐ2:Tìm hiểu ví dụ. HĐ3: Đọc ghi nhớ. HĐ4: Luyện tập 3 Củng cố dặn dò -Gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu mỗi HS đặt 2 câu trong đó có sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm: Lạc quan-yêu đời. -Gọi HS dưới lớp đọc thuộc từng câu tục ngữ của chủ điểm, nói ý nghĩa và tình huống sử dụng câu tục ngữ ấy. -Gọi HS nhận xét bạn trả lời câu hỏi. -Gọi HS nhận xét bài bạn làm trên bảng. -Nhận xét và cho điểm từng HS. -Giới thiệu bài. -Đọc và ghi tên bài. Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. -Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận theo cặp. -Gọi HS phát biểu ý kiến. -Nhận xét, kết luận lời giải đúng. -GV hỏi: Trạng ngữ chỉ mục đích trả lời cho những câu hỏi nào? KL: -Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ. -Yêu cầu HS đặt cầu có trạng ngữ chỉ mục đích. -Nhận xét, khen ngợi HS hiểu bài. Bài 1: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. -Phát phiếu cho 2 nhóm HS. Yêu cầu các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. -Gợi ý: Dùng bút chì ghạch chân dưới các trạng ngữ chỉ mục đích trong câu. -Gọi 1 nhóm dán phiếu lên bảng. Yêu cầu các nhóm khác bổ sung, nhận xét. -Nhận xét, kết luận lời giải đúng. Bài 2: -GV tổ chức cho HS làm bài tập 2 tương tự như cách tổ chức làm bài tập. Bài 3: -Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập. -Yêu cầu HS làm bài theo cặp. -Gợi ý: Các em hãy đọc kĩ đoạn văn, đặc biệt là câu mở đoạn, thêm trạng ngữ chỉ mục đích phù hợp với câu in nghiêng. -Gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh các HS khác nhận xét. -Nhận xét, kết luận câu trả lời đúng. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ, đọc lại 2 đoạn văn ở BT3, đặt câu có trạng ngữ chỉ mục đích và chuẩn bị bài sau. -2 HS lên bảng. -2 HS đứng tại lớp trả lời. -Nhận xét. -Nghe. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận. -HS nêu: Trạng ngữ để dẹp nỗi bực mình bổ sung ý nghĩa mục đích cho câu. +Trả lời cho câu hỏi: Để làm gì? Nhằm mục đích gì? Vì ai. -3 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm để thuộc bài tại lớp. -3 HS tiếp nối nhau đặt câu. VD: Chúng ta cùng làm việc vì một cuộc sống tốt đẹp hơn. -1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp. -2 nhóm làm việc vào phiếu, HS cả lớp làm bằng bút chì vào SGK. -Dán phiếu, đọc, chữa bài. -Đáp án: a) Để lấy nưới cho vùng đất cao để dẫn nước vào ruộng, xã em vừa đào một con mương. -2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng yêu cầu và 2 đoạn văn của bài. -2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận, làm bài. -2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng. -Chữa bài nếu sai. Tập làm văn Điền vào giấy tờ in sẵn. I Mục đích, yêu cầu. 1 Hiểu các yêu cầu trong Thư chuyển tiền. 2 Biết điền nội dung cần thiết vào mâũ Thư chuyển tiền. II Đồ dùng dạy học. VBT Tiếng việt 4, tập hai (nếu có) hoặc mẩu Thư chuyển tiền-hai mặt trước và sau-phô tô cỡ chữ to hơn trong SGK, phát đủ cho từng HS. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Giới thiệu bài. 2 Hướng dẫn làm bài tập. H: Ở tuần 30 các em đã làm quen với loại giấy tờ in sẵn nào? +Tại sao phải báo tạm trú, tạm vắng. -Giới thiệu bài. -Đọc và ghi tên bài. Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. -Treo tờ Thư chuyển tiền đã phô tô theo khổ giấy to và hướng dẫn HS cách điền. -Hoàn cảnh viết thư chuyển tiền là em và mẹ em ra bưu điện gửi tiền về quê biếu bà. Như vậy người gửi là ai? Người nhận là ai? -Các chữ viết tắt: SVĐ, TBT, ĐBT ở mặt trước, cột phải, phía trên thư chuyển tiền là những kí hiệu riêng của nghành bưu điện. Các em lưu ý không ghi mục đó. -Nhấn ấn: Dấu ấn trong ngày của bưu điện. -Căn cước: Chứng minh thư nhân dân. -Người làm chứng: Người chứng nhận việc đã nhận đủ tiền. Lưu ý: Mục viết thư: Các em viết ngắn gọn, có thể là lời động viên bà, nhắc bà nhớ giữ gìn sức khỏe, tình cảm của mình với bà hoặc hẹn ngày về thăm bà. -Gọi 1 HS khá đọc nội dung em điền vào mẫu thư chuyển tiền cho cả lớp nghe. -Yêu cầu HS tự làm bài. -Gọi 3-5 HS đọc thư của mình. -Nhận xét bài làm của HS. Bài 2: -Gọi HS đọc yêu cầu của bài. -GV hướng dẫn HS viết mặt sau thư chuyển tiền. -Mặt sau thư chuyển tiền dành cho người nhận tiền. Nếu khi nhận được tiền các em phải điền đủ vào mặt sau các nội dung. -Yêu cầu làm bài. -Gọi HS đọc bài làm của mình, GV nhận xét. -Nhận xét tiết học. -Dặn HS ghi nhớ cách điền vào Thư chuyển tiền và chuẩn bị bài sau. -Giấy khai báo tạm trú, tạm vắng. +Khai báo tạm trú, tạm vắng để chính quyền địa phương nắm được những người đang có mặt hoặc vắng mặt ở địa phương…. -1 HS đọc yêu cầu của bài trước lớp. -Quan sát, nghe. -Người gửi là em và mẹ em người nhận là bà em. -Nghe. Tuân 34 Tập đọc Tiếng cười là liếu thuốc bổ. I Mục tiêu: 1 Đọc lưu loát, trôi chảy toàn bài. Biết đọc bài với giọng rõ ràng, rành mạch, phù hợp với một văn bản phổ biến khoa học. 2 Hiểu điều bài báo muốn nói: Tiếng cười làm cho con người khác với động vật. Tiếng cười làm cho con người hạnh phúc, sống lâu. Từ đó, làm cho HS có ý thức tạo ra xung quanh cuộc sống của mình, niềm vui, sự hài hước, tiếng cười. II Đồ dùng dạy học. Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. III Các hoạt động dạy học chủ yếu. ND_TL Giáo viên Học sinh 1 Kiểm tra bài cũ 2 Bài mới HĐ1: Giới thiệu bài. HĐ2:Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài. 3 Củng cố dặn dò -Gọi HS đọc thuộc lòng bài thơ Con chim chiền chiện và trả lời câu hỏi về nội dung bài. -Gọi HS nhận xét bạn đọc và trả lời câu hỏi. -Nhận xét và cho điểm từng HS. -Giới thiệu bài. -Đọc và ghi tên bài. a) Luyện đọc. -Yêu cầu HS đọc tiếp nối từng đoạn của bài. GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt nhịp cho từng HS. -Cho HS quan sát tranh minh hoạ và yêu cầu mô tả tranh. -Yêu cầu HS đọc phần chú giải tìm hiểu nghĩa của các từ khó. -Yêu cầu HS đọc toàn bài. -GV đọc mẫu. Chú ý giọng đọc. b) Tìm hiểu bài. -Yêu cầu HS đọc thầm bài báo, trao đổi, thảo luận trả lời các câu hỏi trong SGK và tìm ý chính của mỗi đoạn. -Gọi HS trả lời câu hỏi: +Bài báo trên có mấy đoạn? Em hãy đánh dấu từng đoạn của bài báo? …….. -Nhận xét, kết luận ý chính của mỗi đoạn và ghi lên bảng. +Người ta đã thống kê được số lần cười ở người như thế nào? ….. +Trong thực tế em còn thấy có những bệnh gì liên quan đến những người không hay cười, luôn cau có hoặc nổi giận. + Em rút ra được điều gì từ bài báo naỳ? Hãy chọn ý đúng nhất. + Tiếng cười có ý nghĩa như thế nào?

File đính kèm:

  • docTuan 35.doc