Giáo án Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Văn Vững

I. MỤC TIÊU

- Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng có những đặc điểm chung của SV, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản.

- Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên.

- Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người.

- Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp

- Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Tranh hình về ĐV và TV trong SGK.

- Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28).

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Bài cũ:

? Kể tên những ĐV thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không?

? Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú?

2. Vào bài :

ĐV và TV đều xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh của chúng ta, chúng đeu xuất hiện từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sv khác nhau. Bài học hôm nay sẽ đề cập đến những ND liên quan đó.

 

doc125 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 18/07/2022 | Lượt xem: 252 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Chương trình cả năm - Nguyễn Văn Vững, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Tiết 1 THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ I. MỤC TIÊU Hiểu được thế giới ĐV đa dạng phong phú (về loài, kích thước, về số lượng cá thể và môi trường sống). Xác định được nước ta đã được thiên nhiên ưu đãi, nên có một thế giới ĐV đa dạng phong phú như thế nào. Kỹ năng nhận biết các ĐV qua các hình vẽ và liên hệ đến thực tế. Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh hình trong SGK. Các loại tranh ảnh về ĐV (nếu có). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Vào bài: Nước ta ở vùng nhiệt đới, nhiều tài nguyên rừng và biển được thiên nhiên ưu đãi cho một thế giới ĐV rất đa dạng và phong phú. 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Néi dung - Treo hình 1.1 và 1.2 SGK ? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào ? ? Hãy kể tên các loài ĐV được thu thập khi: Kéo một mẻ lưới trên biển ? Tát một ao cá ? Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ ? ? Hãy kể tên các ĐV tham gia vào “ Bản giao hưởng “ thường cất lên suốt đêm hè trên cánh đồng quê nước ta ? - Dù ở ao, hồ hay đầm đều có nhiều ĐV khác nhau sinh sống - Chủ yếu là những ĐV có cơ quan phát âm thanh như lưỡng cư :ếch, nhái, cóc, ễnh ương, tràng hưu và các sâu bọ như: các loài dế, cào cào, châu chấu... Âm thanh chúng phát ra coi như 1 tín hiệu để đực, cái gặp nhau vào thời kì sinh sản - GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết. - 1 số loài ĐV được con người thuần hoá thành vật nuôi, có nhiều đặc điểm phù hợp với nhu cầu của con người. VD: gà, thỏ, chó - KL: - Treo hình 1.3 và 1.4 SGK - Cho Hs chữa nhanh BT ? Đặc điểm nào giúp chim cánh cụt thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cực ? ? Nguyên nhân nào khiến ĐV vùng nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn ĐV vùng ôn đới và Nam Cực ? ? ĐV nước ta có đa dạng, phong phú không ? Vì sao ? Lấy thêm 1 số VD để chứng minh sự phong phú về mt sống của ĐV? ? Qua bài học này, em hiểu gì về thế giới ĐV xung quanh ta ? - KL chung SGK tr.8 - Cá nhân n/c thông tin SGK, quan sát hình - Số lượng loài hiện nay 1,5 triệu loài - Kích thước khác nhau - Một vài HS trình bày đáp án ® HS khác bổ sung -Cá nhân tự nghiên cứu thông tin hoàn thành bài tập điền chú thích SGKTr 7 Dưới nước : cá, tôm, mực Trên cạn : voi, gà, hươu, chó Trên không : Các loài chim - Nhờ mỡ tích lũy dày, bộ lông rậm và tập tính chăm sóc con non rất chu đáo nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh và trở thành nhóm chim rất đa dạng phong phú - Nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú và môi trường sống đa dạng - Có. Vì có đủ các ĐK trên + tài nguyên rừng và biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với diện tích lãnh thổ - Gấu trắng ở bắc cực, đà điểu ở sa mạc, cá phát sóng ở đáy biển I. Đa dạng loài và phong phú về số lượng cá thể: Kết luận : Thế giới ĐV xung quanh ta rất đa dạng, phong phú . Chúng đa dạng về loài và số cá thể trong loài, kích thước cơ thể, lối sống. - Con người góp phần làm tăng tính đa dạng của ĐV. II. Đa dạng về môi trường sống: Kết luận : ĐV có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống. 3- Củng cố, đánh giá: * Chọn đáp án đúng trong những câu sau: Câu 1: Sự đa dạng phong phú của ĐV được thể hiện ở: a- Sự đa dạng về kích thước c- Sự đa dạng về số lượng b- Sự đa dạng về loài d- Chọn cả a,b,c (x) Câu 2: ĐV có ở khắp mọi nơi là do: a- Chúng có khả năng thích nghi cao (x) c- Do con người tác động b- Sự phân bố có sẵn từ xa xưa d- Chọn cả a,b,c Câu 3: ĐV đa dạng phong phú do: a- Số cá thể nhiều d- ĐV sống ở khắp mọi nơi trên trái đất (x) b- Sinh sản nhanh e- Con người lai tạo tạo ra nhiều giống mới (x) c- Số loài nhiều (x) f- ĐV di cư từ những nơi xa đến Câu 2 SGK Tr 8: - Tạo môi trường thuận lợi cho sự phát triển của ĐV, chống ô nhiễm môi trường, không phá rừng. - Duy trì cân bằng sinh thái - Thuần dưỡng và lai tạo ra nhiều dạng vật nuôi mới 4. Hướng dẫn, dặn dò: Học và trả lời các câu hỏi theo vở BT. -Kẻ sẵn bảng 1 và 2 vào vở ghi và vở nháp . 7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Tiết 2: PHÂN BIỆT ĐỘNG VẬT VỚI THỰC VẬT ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA ĐỘNG VẬT I. MỤC TIÊU Phân biệt ĐV với TV, thấy chúng có những đặc điểm chung của SV, nhưng chúng cũng khác nhau về một số đặc điểm cơ bản. Nêu được các đặc điểm của ĐV để nhận biết chúng trong thiên nhiên. Phân biệt được ĐV không xương sống với ĐV có xương sống, vai trò của chúng trong thiên nhiên và đời sống con người. Rèn khả năng quan sát, so sánh, phân tích, tổng hợp Giáo dục ý thức học tập, yêu thích bộ môn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh hình về ĐV và TV trong SGK. Hai bảng phụ 1,2 và phiếu học tập (trang 27 và 28). III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: ? Kể tên những ĐV thường gặp ở địa phương em ? Chúng có đa dạng và phong phú không? ? Chúng ta phải làm gì để thế giới ĐV mãi mãi đa dạng, phong phú? 2. Vào bài : ĐV và TV đều xuất hiện từ rất sớm trên hành tinh của chúng ta, chúng đeu xuất hiện từ nguồn gốc chung nhưng trong quá trình tiến hoá đã hình thành nên 2 nhánh sv khác nhau. Bài học hôm nay sẽ đề cập đến những ND liên quan đó. 3. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Néi dung - Treo hình 2.1SGK và chia nhóm HS - Nhận xét và đưa ra bảng chuẩn ? ĐV giống TV ở các đặc điểm nào ? - KL: - GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết. - Treo H2.2 SGK - Giới ĐV được chia thành 20 ngành được thể hiện như trong hình. Nhưng chương trình sinh học 7 chỉ học 8 ngành cơ bản - GV cho HS đọc thông tin trong SGK. - Giới ĐV được chia thµnh 2 nhóm chính: ĐVKXS( có 5 ngành: ĐVNS, RK, GD, GĐ, thân mềm và chân khớp) và ĐVCX( gồm các lớp ĐV khác) - Chia nhóm HS - Đưa ra kq đúng ? Dựa vào kq của bảng 2 cho biết ĐV có những vai trò ntn trong đ/s con người? - KL: - HS quan sát, làm việc theo nhóm, thảo luận và điền vào bảng 1. - Đại diện các nhóm lên bảng ghi kết quả của nhóm - Các nhóm khác bổ sung - Các nhóm dựa vào kết quả của bảng 1® thảo luận tìm câu trả lời: - HS thảo luận nhóm để làm BT mục II SGK Tr 10 - Đại diện HS trả lời câu hỏi. - Các HS khác bổ sung và rút ra tiểu kết. - Các nhóm thảo luận và điền kết quả vào bảng 2 SGK Tr 11 - Đại diện nhóm báo cáo kq - Các nhóm khác bổ sung - HS đọc kết luận SGK. I. Phân biệt động vật với thực vật: * Giống: - Đều là các cơ thể sống - Cùng cấu tạo từ TB - Có khả năng sinh trưởng và phát triển * Khác: ĐV TV - Có khả năng tự di chuyển - Sống dị dưỡng( nhờ vào chất hữu cơ có sẵn) - Có hệ tk và giác quan - Không - Sống tự dưỡng( tự tổng hợp chất hữu cơ để sống) - Không II. Đặc điểm chung của động vật: - Sống dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có hệ thần kinh và các giác quan. III. Sơ lược phân chia giới động vật: ( Trang 10 SGK). IV. Vai trò của động vật: mang lại lợi ích nhiều mặt cho con người tuy nhiên có 1 số loài có hại.ĐV 4. Củng cố, đánh giá: * Chọn đáp án đúng trong những câu sau: Câu 1: Đặc điểm cấu tạo dưới đây có ở Tb ĐV mà không có ở TB TV: a- Chất nguyên sinh c- Màng TB b- Màng xenlulôzơ (x) d- Nhân Câu 2: Đặc điểm giống nhau ĐV và TV là: a- Có cơ quan di chuyển c- Có lớn lên và sinh sản (x) b- Được cấu tạo từ TB (x) d- Chọn cả a,b,c Câu 3: Dị dưỡng là: a- Sử dụng chất hữu cơ có sẵn (x) c- Sống nhờ vào chất hữu cơ của vật chủ b- Tự tổng hợp chất hữu cơ d- Chọn cả a,b,c Câu 4: Hoạt động không có ở ĐV là: a- Sinh sản c- Di truyền b- Trao đổi chất d- Tự tổng hợp chất hữu cơ (x) Câu 5:Cấu trúc không có ở TV là: a- Tk, giác quan (x) c- Các bào quan trong TB b- Màng xenlulôzơ của Tb d- Lục lạp chứa chất DL Câu 6: Câu có ND sai trong các câu dưới đây là: a- Thế giới ĐV đa dạng và phong phú b- Các thành phần của TB TV và của TB ĐV đều giống hệt như nhau (x) c- TV không có cơ quan di chuyển d- ĐV phải sống nhờ vào chất hữu cơ có sẵn 5. Hướng dẫn, dặn dò: Học và trả lời các câu hỏi ở vở BT. Nghiên cứu trước bài 3: “Thực hành: quan sát một số ĐV nguyên sinh” - Chuẩn bị: Mỗi nhóm 1 cốc nước ao, hồ hoặc cống rãnh mang đi để học. Hoặc ngâm rơm, cỏ khô, rễ bèo Nhật Bản trước 5 ngày. 7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Chương 1: NGÀNH ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH Tiết 3: Thực Hành : QUAN SÁT MỘT SỐ ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU - Nhận biết được nơi sống của ĐVNS (trùng giày, trùng roi) cùng cách thu thập và gây nuôi chúng. - Quan sát nhận biết trùng roi, trùng giày trên tiêu bản hiển vi, thấy được cấu tạo và cách di chuyển của chúng. - Củng cố kỹ năng quan sát và sử dụng kính hiển vi. - Rèn thái độ nghiêm túc, tỉ mỉ, cẩn thận. II. ChuÈn bÞ - Tranh hình về ĐVNS trong SGK. - Kính hiển vi, tiêu bản. - Mẫu vật: Cốc nước ao, hồ có váng xanh, cốc nước cống rãnh, bình nuôi cấy dùng rơm khô, bình nuôi cấy từ bèo Nhật Bản. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. kiªm tra bµi cò 2. Bài mới: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Néi dung - Chia nhóm HS - GV hướng dẫn các thao tác : + Dùng ống hút hút một giọt nhỏ ở nước ngâm rơm (chỗ thành bình). + Nhỏ lên lam kính ® rải vài sợi bông để cản tốc độ và giam trùing giày lại ® soi dưới kính hiển vi + Điều chỉnh thị trường nhìn cho rõ - Treo hình 3.1/14 SGK - GV kiểm tra trên kính của các nhóm, hướng dẫn cách cố định mẫu :dùng la men đậy lên giọt nước (có trùng) - yêu cầu lấy một mẫu khác, HS quan sát trùng giày di chuyển ? trùng giày di chuyển theo kiểu tiến thẳng hoặc xoay tiến? - KL:* Lưu ý: Có thể gặp trùng giày đang sinh sản phân đôi( cơ thể thắt ngang ở giữa) hoặc tiếp hợp ( 2 con gắn với nhau). - GV làm sẵn 1 tiêu bản về trùng roi ở giọt nước váng xanh hay giọt nước nuôi cấy từ bèo Nhật bản . - Treo H3.2, 3.3 SGK ? Lên bảng chỉ vào hình đâu là trùng roi? - Đi kiểm tra trên kính hiển vi của từng nhóm, nếu nhóm nào chưa tìm thấy trùng roi thì GV hỏi nguyên nhân và cả lớp góp ý - Nếu có thời gian GV cho HS q/s trùng roi ở trong bình nuôi cấy đặt ở chỗ tối để thấy cơ thể mất màu xanh ntn - Giải thích như SGK Tr 16 - Yêu cầu HS thảo luận nhóm và làm BT SGK Tr 16 - KL: - Màng được cấu tạo bằng: lipit và prôtêin có các lỗ cực nhỏ để cho các chất từ ngoài vào TB và các chất từ trong TB ra ngoài - quan sát để nhận biết trùng giày - Các nhóm thực hiện - Lần lượt các thành viên trong nhóm lấy mẫu soi dưới kính hiển vi ® nhận biết trùng giày - Vẽ sơ lược hình dạng của trùng giày - Vừa tiến vừa xoay - dựa vào kết quả quan sát rồi hoàn thành bài tập SGK Tr 15 - Đại diện các nhóm trình bày kết quả,các nhóm khác bổ sung - quan sát trên kính hiển vi ở độ phóng đại nhỏ đến lớn. - Đại dịên các nhóm đọc kq suốt của màng cơ thể. * HS làm thu hoạch như y/c trong SGK I.Quan sát trùng giày: -H/s quan s¸t trªn kÝnh Kết luận hs cần ghi nhớ: - Trùng giày có hình dạng không đối xứng và có hình chiếc giày. - di chuyển nhờ lông bơi bằng cách vừa tiến vừa xoay. II. Quan sát trùng roi: Kết luận - Trùng roi di chuyển vừa tiến vừa xoay. - Cơ thể có màu xanh lá cây là nhờ: màu sắc của hạt diệp lục và sự trong 4 .Củng cố, đánh giá: GV nhận xét đánh giá kết quả của giờ thực hành. Yêu cầu HS thu dọn vệ sinh phòng học. 5 .Hướng dẫn, dặn dò: Học theo bài ghi và hoàn thành phần thu hoạch. Nghiên cứu trước bài 4: “ Trùng roi “. Chuẩn bị thí nghiệm “ Tính hướng sáng của trùng roi ” Kẻ phiếu học tập “tìm hiểu trùng roi xanh vào vở ”. 7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Tiết 4: TRÙNG ROI I. MỤC TIÊU Mô tả được cấu tạo trong, cấu tạo ngoài của trùng roi. Nắm được cách dinh dưỡng và sinh sản của chúng. Tìm hiểu cấu tạo tập đoàn trùng roi và quan hệ về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào với ĐV đa bào. Rèn kỹ năng quan sát, kỹ năng thu thập kiến thức và kỹ năng hoạt động nhóm Thái độ : giáo dục ý thức học tập II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV : Tranh hình về trùng roi trong SGK, phiếu học tập HS : ôn lại bài thực hành III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. kiªm tra bµi cò Trùng roi sống ở đâu ? Chúng có hình dạng và di chuyển như thế nào ? 2. Bài mới: Vào bài: Trùng roi là ĐVNS dễ gặp nhất ở ngoài thiên nhiên nước ta, lại có cấu tạo đơn giản và điển hình cho ĐVNS. Chúng là 1 nhóm sv có đặc điểm vừa của Tv vừa của ĐV( môn ĐV và TV đều coi Trùng roi trong phạm vi n/c của mình). Đây cũng là 1 bằng chứng về sự thống nhất về nguồn gốc của giới ĐV và giới TV. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Treo hình vẽ 4.1 và 4.2 SGK - Chia nhóm HS và treo bảng - GV kẻ phiếu học tập lên bảng ? Cơ thể trùng roi có cấu tạo và di chuyển như thế nào - Nhân: là trung tâm của các quá trình tổng hợp, trao đổi chất - CNS: gồm nước, các h/c hữu cơ và vô cơ - DL: là bào quan của TB TV - Không bào co bóp: là nơi tập chung chất thải từng lúc tống ra ngoài giúp điều hoà áp suất thẩm thấu của cơ thể ? Trùng roi có những hình thức dinh dưỡng nào ? Hô hấp và bài nhờ bộ phận nào ? ? Diễn đạt bằng lời 6 bước sinh sản phân đôi của trùng roi xanh ? ? Giải thích thí nghiệm ở mục 4 “tính hướng sáng ”? - Treo bảng chuẩn và y/c HS học: - Treo hình 4.3 SGK - Tập đoàn trùng roi có hình cầu với hàng nghìn TB. Mỗi tập đoàn gồm các TB lk lại với nhau như mạng lưới bằng các roi - Chia nhóm HS - Nhận xét và đưa ra kq đúng ? Tập đoàn vôn vốc dinh dưỡng như thế nào ? ? Nêu hình thức sinh sản của tập đoàn vôn vốc ? ? Tập đoàn vôn vốc cho ta suy nghĩ gì về mối quan hệ giữa ĐV đơn bào và ĐV đa bào ? - GV yêu cầu HS rút ra KL - Cá nhân tư n/c thông tin và q/s hình - Thảo luận nhóm ® thống nhất ý kiến hoàn thành bảng ra phiếu học tập - Đại diện các nhóm treo kết quả lên bảng - Nhóm khác bổ sung - Phân đôi theo chiều dọc cơ thể :nhân phân đôi trước-> chất NS -> các bào quan - Do có khả năng dinh dưỡng kiểu ĐV nhưng nhờ có DL trùng roi xanh thường dinh dưỡng tự dưỡng là chủ yếu cho nên chúng luôn luôn hướng về phía có ánh sáng nhờ điểm mắt - Cá nhân tự thu nhận kiến thức theo thông tin và q/s hình - Trao đổi nhóm ® hoàn thành bài tập phần lệnh SGK Tr 19 - Đại diện nhóm trình đọc kết quả, các nhóm khác bổ sung. - Một vài HS đọc lại bài tập vừa hoàn thành - Trong tập đoàn dinh dưỡng độc lập với nhau: 1 số cá thể ở ngoài làm nhiệm vụ di chuyển bắt mồi - Sinh sản vô tính phân chia cơ thể - Gợi ra mối qh về nguồn gốc giữa ĐV đơn bào với ĐV đa bào I. Trùng roi xanh : cÊu t¹o Đặc điểm trùng roi xanh - Cấu tạo -Di chuyển -Hô hấp - Dinh dưỡng - sinh sản - tính hướng sáng - Cơ thể đơn bào có kích thước hiển vi( 0,05mm), 1 đầu có roi. Trong Tb có nhân, CNS có các hạt DL, các hạt dự trữ, điểm mắt ở dưới có không bào co bóp - Roi xoáy vào nước-> vừa tiến vừa xoay mình - qua màng cơ thể - vừa tự dưỡng vừa dị dưỡng - vô tính bằng cách phân đôi theo chiều dọc - roi và điểm mắt giúp trùng roi hướng về chỗ có ánh sáng II. Tập đoàn vôn vốc (tập đoàn trùng roi) ( BT SGK Tr 19) 4. Củng cố, đánh giá: * Chọn đáp án đúng trong những câu sau: Câu 1: Ta gặp trùng roi xanh ở đâu: a- Ao, hồ, đầm, ruộng (x) c- Cơ thể ĐV và người b- Biển d- Tất cả đều sai Câu 2: Cấu tạo cơ thể trùng roi gồm: a- Màng cơ thể, CNS, nhân, không bào co bóp b- Màng cơ thể, nhân, không bào co bóp c- Màng cơ thể, CNS, nhân, không bào co bóp, hạt DL, hạt dự trữ, điểm mắt (x) Câu 3: Hình thức dinh dưỡng của trùng roi xanh là: a- Tự dưỡng c- tự dưỡng và dị dưỡng (x) b- dị dưỡng d- Kí sinh Câu 4: Sự Trao đổi khí của trùng roi xanh với mt ngoài qua bộ phận: a- Màng cơ thể (x) c- điểm mắt b- nhân d- Hạt dự trữ Câu 5:Quá trình sinh sản của trùng roi xanh là: a- Màng phân đôi trước ->CNS-> nhân b- Nhân phân đôi trước ->CNS-> các bào quan (DL) (x) c- CNS phân đôi trước -> nhân -> DL Câu 6: Bộ phận làm nhiệm vụ bài tiết của trùng roi xanh là: a- CNS c- Hạt dự trữ b- Không bào co bóp (x) d- Nhân TB 5 .Hướng dẫn, dặn dò: Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK . Nghiên cứu trước bài 5: “ trùng biến hình và trùng giày “. Vẽ hình vào vở, kẻ phiếu học tập. 7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Tiết 5: TRÙNG BIẾN HÌNH VÀ TRÙNG GIÀY I. MỤC TIÊU Phân biệt được đặc điểm cấu tạo và lối sống của trùng biến hình và trùng giày. Tìm hiểu cách di chuyển, dinh dưỡng và một phần về cách sinh sản của chúng. HS thấy được sự phân hóa các bộ phận trong TB trùng giày ® đó là biểu hiện mầm mống của ĐV đa bào Rèn kỹ năng quan sát , so sánh, phân tích, tổng hợp, kỹ năng hoạt động nhóm Giáo dục ý thức yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh hình về trùng biến hình và trùng giày trong SGK. HS :kẻ phiếu học tập vào vở III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: Trùng roi giống và khác TV ở những điểm nào ? * Giống: Có cấu tạo từ TB gồm: nhân, CNS, chất DL * Khác: Trùng roi TV - Thuộc giới ĐV - Có khả năng tự di chuyển bằng roi - Có lối sống tự dưỡng và dị dưỡng - thuộc giới TV - không có khả năng tự di chuyển - có lối sống tự dưỡng 2.Bài mới: Vào bài: Trùng biến hình( amíp) là đại diện có cấu tạo và lối sống đơn giản nhất trong ĐVNS nói riêng và giới ĐV nói chung, trong khi đó trùng giày được coi là 1 trong những ĐVNS có cấu tạo và lối sống phức tạp hơn cả nhưng dễ q/s và dễ gặp trong thiên nhiên. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Néi dung - Treo H5.1, 5.2 SGK ? Cho biết nơi sống của Trùng biến hình? - KL: ? Nêu cấu tạo và cách di chuyển của Trùng biến hình? - KL: - Vậy ta gọi cơ thể Trùng biến hình là cơ thể đơn bào - Treo H5.2 SGK và chia nhóm HS - Đưa ra kq sắp xếp đúng: 2:1:3:4 ? Cho biết quá trình tiêu hoá mồi và bắt mồi của Trùng biến hình? - KL: ? Nêu quá trình bài tiết của Trùng biến hình ? - KL: ? Trùng biến hình trao đổi khí qua đâu? - KL: ? KL về sự sinh sản của Trùng biến hình? - KL: - Treo H5.3 SGK - KL: ? Lên bảng chỉ vào hình để nêu cấu tạo của Trùng giày? - KL: - Rãnh miệng và hầu còn rất đơn giản chứ không như ở ®v kh¸c ? Vậy thử đoán xem Trùng giày di chuyển nhờ vào bộ phận nào? Nêu cách di chuyển? ? So sánh cấu tạo của Trùng giày và trùng biến hình giống và khác nhau ntn? ? Vậy cũng là cơ thể đơn bào nhưng loài nào có cấu tạo phức tạp hơn? ? Nêu quá trình dinh dưỡng của Trùng giày? - KL: ? So sánh quá trình dinh dưỡng giữa Trùng giày và trùng biến hình? - Chia nhóm HS - Nhận xét và bổ sung: Câu 1: Nhân: ở Trùng giày nhiều hơn( 1 nhân lớn 1 nhân bé trong đó 1 nhân dinh dưỡng và 1 nhân sinh sản); hình dạng:ở Trùng giày 1 tròn 1 hạt đậu Câu 2:Không bào co bóp ở Trùng giày có 2( và thay nhau co bóp ,nhịp nhàng bơm nước thừa ra khỏi cơ thể) nhưng ở vị trí cố định, có túi chứa hình cầu ở giữa( để chứa) và các rãnh dẫn bài tiết ở xung quanh( như cánh hoa thị) Câu 3: + Có rãnh miệng và lỗ miệng ở vị trí cố định + Thức ăn nhờ lông bơi cuốn vào miệng rồi không bào tiêu hoá được hình thành từng cái ở cuối hầu + không bào tiêu hoá di chuyển trong cơ thể theo 1 quỹ đạo xđ để chất được hấp thụ dần dần đến hết rồi chất thải được loại ra ở lỗ thoát có vị trí cố định ? KL về sự sinh sản của Trùng giày? - KL: - Sinh sản hữu tính ở Trùng giày là hình thức tăng sức sống cho cơ thể và rất ít khi sinh sản hữu tính - Q/s hình và n/c thông tin SGK - N/c thông tin - Các nhóm thực hiện lệnh phần 2 SGK Tr 20 - Đại diện vài nhóm đọc kq, các nhóm khác bổ sung - N/c thông tin phần 2 SGK Tr 21 N/c thông tin - n/c thông tin - N/c hình và chú thích - Trùng giày - Trùng giày phức tạp hơn - N/c thông tin - Các nhóm thảo luận và làm phần lệnh SGK Tr 22 - Đại diện các nhóm trả lời - N/c thông tin I- Trùng biến hình( amíp) - Sống ở mặt bùn hoặc nổi trên mặt của ao, hồ 1- Cấu tạo và di chuyển: - Gồm 1 TB có: + CNS lỏng + Nhân + Không bào tiêu hoá + Không bào co bóp - Di chuyển: Nhờ chân giả( do CNS dồn về 1 phía tạo thành) 2- Dinh dưỡng: Bắt mồi bằng chân giả, thức ăn được tiêu hoá trong TB nhờ không bào tiêu hoá gọi là tiêu hoá nội bào 3- Bài tiết: Chất thừa dồn đến không bào co bóp rồi thải ra ngoài ở mọi nơi trên cơ thể 4- Hô hấp: qua thành cơ thể 5- Sinh sản: Vô tính bằng cách phân đôi cơ thể II- Trùng giày: * Sống ở mt nước 1- Cấu tạo và di chuyển - Gồm 1 TB có: + CNS, nhân lớn, nhân nhỏ + Không bào tiêu hoá, 2 không bào co bóp + Rãnh miệng, hầu + Lông bơi + lỗ thoát -Di chuyển nhờ lông bơi( lông chuyển động tạo ra sự di chuyển cơ thể) 2- Dinh dưỡng Thức ăn-> miệng-> hầu-> không bào tiêu hoá-> biến đổi nhờ enzim. Chất thải được đưa đến không bào co bóp rồi ra ngoài qua lỗ thoát 3- Sinh sản: Sinh sản vô tính bằng cách phân đôi cơ thể theo chiều ngang và sinh sản hữu tính theo lối tiếp hợp 4- Củng cố: Chọn đáp án đúng trong các câu sau: Câu 1: Hình dạng cơ thể trùng biến hình là: a- Hình thoi c- không ổn định, thường biến đổi ( X) b- giống đế giày d- tất cả đều sai Câu 2: Điều không đúng khi nói về trùng biến hình là: a- là 1 cơ thể đơn bào đơn giản nhất b- cơ thể chứa DL (X) c- là 1 khối CNS lỏng và nhân d- hình dạng luôn biến đổi Câu 3: Hình thức dinh dưỡng của trùng biến hình là: a- dị dưỡng (X) c- cả a và b b- tự dưỡng d- tất cả đều sai 5- dặn dò: Học theo bài ghi và kết luận SGK, làm bài tập trong vở bài tập. Nghiên cứu trước bài 6 : “ Trùng kiết lị và trùng sốt rét “. Kẻ sẵn bảng so sánh ở ( trang 24) vào vở ghi và giấy nháp. 7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Tiết 6: TRÙNG KIẾT LỊ VÀ TRÙNG SỐT RÉT I. MỤC TIÊU Hiểu được trong số các loài ĐVNS, có nhiều loài gây bệnh nguy hiểm, trong đó có trùng kiết lị và trùng sốt rét . Nhận biết được nơi kí sinh , cách gây hại,từ đó rút ra các biện pháp phòng chống . Phân biệt được muỗi A nô phen với muỗi thường . Các biện pháp phòng chống bệnh sốt rét ở nước ta. Rèn kỹ năng thu thập kiến thức qua kênh hình, kỹ năng phân tích tổng hợp. Giáo dục ý thức vệ sinh, bảo vệ môi trường và cơ thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh hình về trùng kiết lị và trùng sốt rét trong SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: ? Nêu nơi sống, cấu tạo, di chuyển, bắt mồi và tiêu hóa mồi của trùng biến hình? ? Nêu cách di chuyển , lấy thức ăn, tiêu hóa và thải bã của trùng giày? 2 Bài mới: Vào bài: Trùng kiết lị và trùng sốt rét là ĐVNS gây bệnh nguy hiểm. Chúng ta tìm hiểu về chúng và cách phòng chống. HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS * GV yêu cầu HS quan sát hình vẽ 6.1 và 6.2 , nghiên cứu thông tin SGK , điền chú thích vào hình vẽ , so sánh với trùng biến hình , thảo luận nhóm, đánh dấu vào ô trống ứng với ý trả lời đúng cho các câu hỏi ( trang 23). * GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết. - GV yêu cầu HS quan sát hình 6.3 , 6.4 , nghiên cứu thông tin SGK và trả lời các câu hỏi sau: ? Trùng sốt rét do ĐV nào truyền bệnh ? ? Cách phân biệt muỗi thường với muỗi A nô phen ? ? Nêu các giai đoạn phát triển của trùng sốt rét ? Tình trạng bệnh sốt rét ở Việt Nam hiện nay như thế nào ? ? Nêu cách phòng chống bệnh sốt rét ở nước ta ? Chính sách của nhà nước trong công tác phòng chống bệnh sốt rét? - GV nhận xét, bổ sung giúp HS rút ra tiểu kết. ? Qua bài học này em hiểu gì về trùng kiết lị và trùng sốt rét ? * Yêu cầu HS đọc phần “ Em có biết “. - Làm việc theo nhóm, điền chú thích vào hình vẽ và thảo luận để trả lời các câu hỏi: - Đại diện các nhóm trả lời - Nhóm khác bổ sung - Trùng kiết lị giống trùng biến hình :có chân giả và hình thành bào xác. - Khác : trùng kiết lị chỉ ăn hồng cầu và có chân giả ngắn * HS quan sát hình vẽ, làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi và điền kết quả vào phiếu học tập: - Đại diện nhóm trả lời. - Nhóm khác bổ sung và rút ra tiểu kết. + Tuyên truyền ngủ màn . + Dùng thuốc diệt muỗi nhúng màn miễn phí + Phát thuốc chữa bệnh cho mọi người I.Trùng kiết lị: - Trùng kiết lị kí sinh ở thành ruột người, ăn hồng cầu và gây bệnh nguy hiểm. II. Trùng sốt rét: Trùng sốt rét kí sinh trong máu người và thành ruột , tuyến nước bọt của muỗi Anô phen , hủy hoại hồng cầu và gây bệnh nguy hiểm . - Phòng bệnh : vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, diệt muỗi. 4-.Củng cố, ? Dinh dưỡng ở trùng sốt rét và trùng kiết lị giống nhau và khác nhau như thế nào ? (Giống nhau : Đều ăn hồng cầu. Khác nhau : - Trùng kiết lị lớn, “ nuốt “ nhiều hồng cầu 1 lúc và tiêu hóa chúng rồi sinh sản nhân đôi liên tiếp. Trùng sốt rét nhỏ, nên chui vào hồng cầu kí sinh, ăn hết chất NS của hồng cầu, rồi sinh sản cho nhiều trùng mới). 5- dặn dò: Học theo bài ghi và trả lời câu hỏi trong SGK. Nghiên cứu trước bài 7 : “ Đặc điểm chung và vai trò thực tiễn của ĐVNS“. Kẻ sẵn bảng 1 và 2 (trang 26 và 28 SGK) vào vở ghi và tập nháp. 7a gi¶ng ngµy .. th¸ng .. n¨m2008 7b gi¶ng ngµy th¸ng .n¨m 2008 sÜ sè 7a7b.. v¾ng:7a..7b . Tiết 7: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ THỰC TIỄN CỦA ĐỘNG VẬT NGUYÊN SINH I. MỤC TIÊU Qua các loài ĐVNS vừa học nêu được đặc điểm chung của chúng . Nhận biết được vai trò thực tiễn của ĐVNS. Rèn kỹ năng quan sát thu thập kiến thức, kỹ năng hoạt động nhóm. Giáo dục ý thức học tập, giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Tranh hình trong SGK về ĐVNS. Hai bảng phụ 1,2 (trang 26 và 28 SGK) III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1. Bài cũ: Trùng kiết lị và trùng sốt rét có hại như thế nào đối với sức khỏe con người ? 2Bài mới: Vào bài: ĐVNS có 40 ngh

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_chuong_trinh_ca_nam_nguyen_van_vung.doc