Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 30: Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp của nghành chân khớp - Võ Thị Thanh Uyên

I. MỤC TIÊU:

Kiến thức:

 - Học sinh trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp.

 - Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp.

 - Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp.

Kỹ năng:

 - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh.

 - Kĩ năng hoạt động nhóm.

Thái độ:

 - Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích.

II. CHUẨN BỊ:

 - GV: + Tranh phóng to các hình trong bài.

 + Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2, 3 SGK

 - HS: Kẻ kẻ sẵn bảng 1, 2, 3 SGK trang 96, 97 vào vở.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

 1. Ổn định:(1ph)

 2. Kiểm tra bài cũ: (4ph)

 Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS

 3. Bài mới: (34ph)

Giới thiệu: (1ph)

 Chân khớp gặp ở các nơi trên hành tinh: dưới nước, trên cạn, trên không.chúng sống tự do hay kí sinh. Chân khớp tuy rất đa dạng nhưng chúng đều mang nhữmg đặc điểm chung nhất của toàn ngành. Đó là những đặc điểm nào? Chúng ta cùng nhau học bài 29 để tìm ra các đặc điểm đó.

 

doc4 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 16/07/2022 | Lượt xem: 177 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Sinh học Lớp 7 - Tiết 30: Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp của nghành chân khớp - Võ Thị Thanh Uyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tuần: 15 NS: 10/12/2009 Tiết: 30 ND: 11/12/2009 Bài 29: I. MỤC TIÊU: ☺ Kiến thức: - Học sinh trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp. - Giải thích được sự đa dạng của ngành chân khớp. - Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp. ☺ Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích tranh. - Kĩ năng hoạt động nhóm. ☺ Thái độ: - Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích. II. CHUẨN BỊ: - GV: + Tranh phóng to các hình trong bài. + Bảng phụ ghi nội dung bảng 1, 2, 3 SGK - HS: Kẻ kẻ sẵn bảng 1, 2, 3 SGK trang 96, 97 vào vở. III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC 1. Ổn định:(1ph) 2. Kiểm tra bài cũ: (4ph) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS 3. Bài mới: (34ph) ☺ Giới thiệu: (1ph) Chân khớp gặp ở các nơi trên hành tinh: dưới nước, trên cạn, trên không..chúng sống tự do hay kí sinh. Chân khớp tuy rất đa dạng nhưng chúng đều mang nhữmg đặc điểm chung nhất của toàn ngành. Đó là những đặc điểm nào? Chúng ta cùng nhau học bài 29 để tìm ra các đặc điểm đó. Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp. TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 12ph ☼ Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm chung của ngành Chân khớp. Mục tiêu: Thông qua hình vẽ và đặc điểm của các đại diện ngành chân khớp, HS rút ra được đặc điểm chung của ngành. Ngành chân khớp gồm những lớp nào? - GV yêu cầu HS quan sát H29.1 đến H29.6 SGK, đọc kĩ các đặc điểm dưới hình ® Thảo luận nhóm, hoàn thành bài tập mục q - Gọi đại diện nhóm báo cáo kết quả - GV chốt lại bằng đáp án đúng đó là các đặc điểm 1, 3, 4. - Yêu cầu HS nêu lại đặc điểm chung. - HS trả lời - HS làm việc độc lập với SGK. - Thảo luận trong nhóm và đánh dấu vào ô trống những đặc điểm lựa chọn. - Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS sửa bài - 2 HS nêu lại đặc điểm chung Kết luận: - Có vỏ kitin che chở bên ngoài và làm chỗ bám cho cơ. - Phần phụ phân đốt, các đốt khớp động với nhau. - Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác. 14ph H1 H2 H3 H4 ☼ Hoạt động 2: Tìm hiểu sự đa dạng ở Chân khớp. Mục tiêu: Chứng minh được sự đa dạng của chân khớp về cấu tạo, môi trường sống và tập tính 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống - GV yêu cầu HS hoàn thành bảng 1/96 SGK. - GV kẻ bảng, gọi HS lên làm. - GV chốt lại bằng bảng chuẩn kiến thức. - HS vận dụng kiến thức trong ngành để đánh dấu và điền vào bảng 1 - HS lên hoàn thành bảng, lớp nhận xét, bổ sung. - HS sửa bài Tên đại diện Môi trường sống Các phần cơ thể Râu Số đôi chân ngực Cánh Nước Nơi ẩm Cạn Số lượng Không có Không có Có Giáp xác (Tôm sông) x 2 2 đôi 5 x Hình nhện (Nhện) x 2 x 4 x Sâu bọ (Châu chấu) x 3 1 đôi 3 x Qua bảng 1 em có nhận xét gì về cấu tạo và môi trường sống của Chân khớp. 2. Đa dạng về tập tính - GV cho HS thảo luận và hoàn thành bảng 2 trang 97 SGK. - GV kẻ sẵn bảng gọi HS lên điền bài tập. - GV chốt lại kiến thức đúng. + Rất đa dạng - HS tiếp tục hoàn thành bảng 2. Lưu ý 1 số đại diện có thể có nhiều tập tính. - 1 vài HS hoàn thành bảng, các HS khác nhận xét, bổ sung. Các tập tính chính Tôm Tôm ở nhờ Nhện Ve sầu Kiến Ong mật Tự vệ, tấn công x x x x Dự trữ thức ăn x x x Dệt lưới bẫy mồi x Cộng sinh để tồn tại x Sống thành xã hội x x Chăn nuôi động vật khác x Đực cái nhận biết nhau bằng tín hiệu x Chăm sóc thế hệ sau x x x Qua bảng em có nhận xét gì về tập tính của Chân khớp. Đặc điểm nào ảnh hưởng đến sự phân bố rộng rãi của chân khớp? Đặc điểm nào giúp chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống? + Rất đa dạng + Vỏ kitin, chân khớp và phân đốt linh hoạt trong di chuyển. + Hệ thần kinh và giác quan phát triển, cấu tạo phân hóa thích nghi môi trường sống. Kết luận: - Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính. 12ph H1 H2 H3 ☼ Hoạt động 3: Tìm hiểu vai trò thực tiễn của chân khớp. Mục tiêu: Nêu được những mặt lợi và hại của chân khớp - GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã học, liên hệ thực tế để hoàn thành bảng 3 trang 97 SGK. - GV chốt lại kiến thức. - HS dựa vào kiến thức của ngành và hiểu biết của bản thân, lựa chọn những đại diện có ở địa phương điền vào bảng 3. Tên đại diện có ở địa phương Có lợi Có hại Lớp giáp xác Tôm càng xanh Thực phẩm Tôm sú Thực phẩm Tôm hùm Thực phẩm Lớp Hình nhện Nhện chăng lưới Bắt sâu bọ có hại Nhện đỏ Hại cây trồng Bọp cạp Bắt sâu bọ có hại Lớp Sâu bọ Bướm Thụ phấn cho cây Hại cây (sâu non ) Ong mật Cho mật, thụ phấn Kiến Bắt sâu bọ có hại - GV cho HS kể thêm các đại diện có ở địa phương mình. Nêu vai trò của chân khớp đối với tự nhiên và đời sống? Lớp nào của chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất? - GV: Chân khớp làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái. Chúng ta làm gì để bảo vệ chúng? - 1 vài HS kể tên các đại diện có ở địa phương. - HS thảo luận trong nhóm, nêu được lợi ích và tác hại của chân khớp. + Lớp giáp xác - HS trả lời Kết luận: - Ích lợi: + Cung cấp thực phẩm cho con người. + Là thức ăn của động vật khác. + Làm thuốc chữa bệnh + Thụ phấn cho hoa + Làm sạch môi trường. - Tác hại: + Làm hại cây trồng + Làm hại cho nông nghiệp + Hại đồ gỗ, tàu thuyền + Là vật trung gian truyền bệnh. 4. Củng cố: (4ph) - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi: 1. Đặc điểm nào giúp chân khớp phân bố rộng rãi? 2. Đặc điểm đặc trưng để nhận biết chân khớp? 3. Lớp nào trong ngành chân khớp có giá trị thực phẩm lớn nhất? 5. Dặn dò: (1ph) - Học bài và trả lời câu hỏi SGK. - Ôn tập toàn bộ động vật không xương sống. - Đọc trước bài 31. - Chuẩn bị 1 con cá chép. IV. RÚT KINH NGHIỆM.

File đính kèm:

  • docgiao_an_sinh_hoc_lop_7_tiet_30_dac_diem_chung_va_vai_tro_cua.doc
Giáo án liên quan