Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2015-2016

I . MỤC TIÊU :

- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó.

- Rèn cho HS kĩ năng giải toán nhanh.

- Làm được các bài tập trong SGK

- HS yêu thích môn học

- HS Thang làm được các phép tính nhân với 9

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- GV: SGK, bảng phụ

 - HS: SGK

 III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU:

 

doc12 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 07/07/2023 | Lượt xem: 153 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Toán Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2015-2016, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 28 Ngày soạn : 12/ 3/ 2016 Ngày dạy: 14/ 3/ 2016 TOÁN LUYỆN TẬP CHUNG I . MỤC TIÊU: - Nhận biết được một số tính chất của hình chữ nhật, hình thoi. - Tính được diện tích hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi. - Làm được các bài tập trong SGK - HS yêu thích môn học - HS Thang làm được các phép tính nhân với 9 II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Yêu cầu 2 HS lên bảng làm bài: Tính diện tích hình thoi, biết độ dài các đường chéo là 17 cm và 11 cm. - Gọi HS nhận xét - GV nhận xét, đánh giá. - GV giới thiệu bài. 2.Thực hành: Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: a. Đúng b. Đúng c. Đúng d. Sai Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: a. Sai b. Đúng c. Đúng d. Đúng Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: a. Hình vuông: 5 x 5 = 25 ( cm2) b. Hình chữ nhật: 6 x 4 = 24 ( cm2 ) c.Hình bình hành: 5 x 4 = 20 (cm2 ) d. Hình thoi: = 12 (cm2) Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 56 : 2 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là: 28 – 18 = 10 (m) Diện tích hình chữ nhật là: 18 x 10 = 180 (m2) Đáp số: 180 m2 3. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách tính diện tích các hình đã được học. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp. - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 12/ 3/ 2016 Ngày dạy: 15/ 3/ 2016 TOÁN GIỚI THIỆU TỈ SỐ I. MỤC TIÊU: - Biết lập tỉ số của hai đại lượng cùng loại. - Làm được các bài tập trong SGK - HS yêu thích môn học - HS Thang làm được các phép tính nhân với 9 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Tính diện tích hình thoi , biết: a) Độ dài các đường chéo là 18cm và 15cm. b) Độ dài các đường chéo là 30cm và 7 dm. - Gọi 2 HS lên bảng làm bài - Gọi HS nhận xét. - GV nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2.Trải nghiệm-Khám phá: * Giới thiệu tỉ số 5 : 7 và 7 : 5 Ví dụ: Có 5 xe tải và 7 xe khách. - GV hướng dẫn HS vẽ sơ đồ. + Số xe tải bằng mấy phần số xe khách ? - GV: Người ta nói tỉ số của số xe tải và số xe khách là 5 : 7 hay . Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách. +Số xe khách bằng mấy phần số xe tải ? GV: Người ta nói tỉ số của số xe tải và số xe khách là 7 : 5 hay . Tỉ số này cho biết số xe tải bằng số xe khách. Chú ý: + Khi viết tỉ số của số 5 và 7 thì phải viết theo thứ tự là 5 : 7 hoặc . + Khi viết tỉ số của số 7 và 5 thì phải viết theo thứ tự là 7 : 5 hoặc. * Giới thiệu tỉ số a: b (b khác 0) - Yêu cầu HS lập tỉ số của 5 và 7, 3 và 6. Sau đó lập tỉ số a và b (b khác 0): là a : b = . - Kết luận chung: Tỉ số của số a và số b là a : b hay . 3.Thực hành: Bài 1: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: . Bài 2: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: a. b. Bài 3: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: a. b. Bài 4: - Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập - Yêu cầu học sinh làm bài vào vở - Gọi học sinh trình bày bài làm - GV nhận xét, chữa bài: Giải Số trâu trên bãi cỏ là: 20 : 4 = 5 (con) Đáp số: 5 con trâu 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách lập tỉ số - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp. - HS nhận xét - HS lắng nghe. - Lắng nghe - HS vẽ sơ đồ: 5 xe tải 7 xe khách. - Bằng số xe khách. - Lắng nghe - Bằng số xe tải - Lắng nghe - Theo dõi, lắng nghe - HS làm bài - HS lập tỉ số - Lắng nghe - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe ơ - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - HS đọc - HS làm bài - HS trình bày - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 12/ 3/ 2016 Ngày dạy: 16/ 3/ 2016 TOÁN TÌM HAI SỐ KHI BIẾT TỔNG VÀTỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ I. MỤC TIÊU: - Biết cách giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó - Làm được các bài tập trong SGK - HS yêu thích môn học - HS Thang làm được các phép tính nhân với 9 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: Viết tỉ số của a và b, biết: a = 2, b = 3 a = 7, b = 4 - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Trải nghiệm-Khám phá: * Hướng dẫn HS làm bài toán 1: - Yêu cầu HS đọc đề toán - Phân tích đề toán: Số bé là mấy phần? Số lớn là mấy phần ? - Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng Hướng dẫn HS giải: + Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau ? ] + Tìm giá trị của 1 phần ? + Tìm số bé ? + Tìm số lớn ? * Hướng dẫn HS làm bài toán 2: -Yêu cầu HS đọc đề toán -Phân tích đề toán: Số vở của Minh là mấy phần ? -Số vở của Khôi là mấy phần ? -Yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng Hướng dẫn HS giải: + Có tất cả bao nhiêu phần bằng nhau ? + Tìm giá trị của 1 phần ? + Tìm số vở của Minh ? + Tìm số vở của Khôi ? 3. Thực hành: Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 7 = 9 (phần) Số bé là: 333 : 9 x 2 = 74 Số lớn là: 333 – 74 = 259 Đáp số: Số lớn : 74; Số bé: 259 Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 2 = 5 (phần) Số thóc ở kho thứ nhất là: 125 : 5 x 3 = 75 (tấn) Số thóc ở kho thứ hai là: 125 – 75 = 50 (tấn) Đáp số : Kho thứ nhất : 75 tấn Kho thứ hai: 50 tấn Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằngnhau là: 4 + 5 = 9 phần Só bé là: 99 : 9 x 4 = 44 Số lớn là: 99 – 44 = 55 Đáp số: Số bé: 44 Số lớn: 55 4. Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp - HS lắng nghe - HS đọc đề toán - Số bé 3 phần, số lớn 5 phần. -HS vẽ sơ đồ đoạn thẳng Ta có sơ đồ: ? Số bé 96 Số lớn ? - 8 phần 96 : 8 = 12 (phần ) 12 x 3 = 36 96 - 36 = 60 Đáp số: Số bé = 36 Số lớn = 60 - HS đọc yêu cầu - 2 phần - 3 phần - HS vẽ sơ đồ 2 + 3 = 5 ( phần ) 25 : 5 = 5 ( quyển ) 5 x 2 = 10 ( quyển ) 5 x 3 = 15 ( quyển ) Đáp số : Minh: 10 quyển Khôi: 15 quyển - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 12/ 3/ 2016 Ngày dạy: 17/ 3/ 2016 TOÁN LUYỆN TẬP I .MỤC TIÊU : - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. - Làm được các bài tập trong SGK - HS yêu thích môn học - HS Thang làm được các phép tính nhân với 9 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Bảng phụ III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa bài 2 và 3 trang 148/SGK - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Thực hành: Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 8 = 11(phần) Số bé là: 198 : 11 x 3 = 54 Số lớn là: 198 – 54 = 144 Đáp số: Số bé: 54 Số lớn: 144 Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 2 + 5 = 7 (phần) Số quả cam đã bán là: 280 : 7 x 2 = 80 ( quả) Số quả quýt đã bán: 280 – 80 = 200 (quả) Đáp số: Cam: 80 quả. Quýt: 200 quả Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Tổng số học sinh cả hai lớp là: 34 + 32 = 66 (học sinh) Số cây mỗi học sinh trồng là: 330 : 66 = 5 (cây) Số cây lớp 4A trồng là: 5 x 34 = 170 (cây) Số cây lớp 4B trồng là : 330 – 170 = 160 (cây) Đáp số: 4A: 170 cây 4B: 160 cây Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Nửa chu vi hình chữ nhật là: 350 : 2 = 175 (m) Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là: 3 + 4 = 7 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là: 175 : 7 x 3 = 75 (m) Chiều dài hình chữ nhật là: 175 – 75 = 100 (m) Đáp số: rộng: 75 m Dài: 100 m 3.Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách giải các bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp - HS lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe ơ - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - Lắng nghe Ngày soạn : 12/ 3/ 2016 Ngày dạy: 18/ 3/ 2016 TOÁN LUYỆN TẬP I . MỤC TIÊU : - Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ của hai số đó. - Rèn cho HS kĩ năng giải toán nhanh. - Làm được các bài tập trong SGK - HS yêu thích môn học - HS Thang làm được các phép tính nhân với 9 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1.Khởi động: - Yêu cầu 2 HS lên bảng chữa bài 1 và 3 trang 148/SGK - Giáo viên nhận xét, đánh giá - Giới thiệu bài 2. Thực hành: Bài 1: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Tổng số phần bằng nhau là: 3 + 1 = 4 (phần) Đoạn thứ nhất dài là: 28 : 4 x 3 = 21(m) Đoạn thứ hai dài là: 28 – 21 = 7 (m) Đáp số:Đoạn 1: 21m Đoạn 2: 7m. Bài 2: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3 (phần) Số bạn trai là: 12 : 3 = 4(bạn) Số bạn gái là: 12 – 4 = 8 (bạn) Đáp số: 4 bạn trai 8 bạn gái Bài 3: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Tổng số phần bằng nhau là: 5 + 1 = 6 (phần) Số bé là: 72 : 6 = 12 Số lớn là: 72 – 12 = 60 Đáp số: Số lớn: 60 Số bé: 12 Bài 4: - 1 HS nêu yêu cầu của bài. - Bài toán cho biết gì ? - Bài toán hỏi gì ? - Gọi HS lên bảng làm bài - GV nhận xét, chữa bài: Giải Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 4 = 5 (phần) Thùng 1 chứa là: 180 : 5 x 1 = 36(l) Thùng 2 chứa là: 180 – 36 = 144 (l) Đáp số: Thùng 1: 36 lít Thùng 2: 144 lít. 3.Ứng dụng: - Nhận xét tiết học. - Về nhà chia sẻ với người thân về cách lập bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó dựa vào sơ đồ. - 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp - HS lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe ơ - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - HS nêu - HS trả lời - HS lên bảng làm bài - Lắng nghe - Lắng nghe KÍ DUYỆT TUẦN 28

File đính kèm:

  • docgiao_an_toan_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2015_2016.doc