Giáo án tuần 27 lớp 4

Tập đọc

 DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY

I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

- Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm.

- Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK).

II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

- GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.

- HS : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, .

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

 

doc43 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Lượt xem: 3022 | Lượt tải: 4download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án tuần 27 lớp 4, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 27 Thứ 2 ngày 19 tháng 3 năm 2012 Tập đọc DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV : Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK. - HS : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 5p 30p 3p A.KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động 2. Tìm hiểu bài HD đọc diễn cảm Hoạt động 3. Củng cố – dặn dò - Gọi HS đọc bài và TLCH - Nhận xét cho điểm - GV chia đoạn + Đoạn 1 : Từ đầu…đến phán bảo của Chúa trời (Cô-péc-ních dũng cảm bác bỏ ý kiến sai lầm, công bố phát hiện mới) + Đoạn 2 : Tiếp theo đến gần bảy chục tuổi (Ga-li-lê bị xét xử) + Đoạn 3 : Còn lại (Ga-li-lê bảo vệ chân lý) - Gv kết hợp giúp hs phát âm đúng các tên riêng (Cô-péc-ních, Ga-li-lê) ; đọc đúng câu cảm thể hiện thái độ bực tức, phẩn nộ của Ga-li-lê (Dù sao trái đất vẫn quay !); giúp hs hiểu các từ khó trong bài ( thiên văn học, tà thuyết, chân lí) - Gv đọc diễn cảm toàn bài. - Ý kiến của Cô-péc –ních có điểm gì khác ý kiến lúc bấy giờ ? - Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích gì ? - Vì sao lúc ấy xử phạt ông ? - Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và Ga-li-lê thể hiện ở chổ nào ? - Gv hd hs đọc diễn cảm bài văn. - Gv đọc mẫu đoạn sau : Chưa đầy một thế kỷ sau…. Dù sao thì trái đất vẫn quay. - Hệ thống lại bài - Gọi HS đọc bài - Nhận xét tiết học - 4 hs đọc thuộc lòng bài Ga-vơ-rốt ngoài chiến luỹ theo cách phân vai, trả lời các câu hỏi trong SGK - HS nối tiếp nhau 3 đoạn 3 lượt. - Luyện đọc từ khó , ngắt nghỉ hơi, nhấn giọng các từ -Đọc chú giải - Hs luyện đọc theo cặp. - Một em đọc cả bài - Thời đó, người ta cho rằng trái đất là trung tâm của vũ trụ, đứng yên một chổ, còn mặt trời, mặt trăng và các vì sao phải quay xung quanh nó. Cô-péc-ních đã chứng minh ngược lại : chính trái đất mới là một hành tinh quay xung quanh mặt trời - Ga-li-lê viết sách nhằm hủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péc-ních. - Toà án lúc ấy xử phạt Ga-li-lê vì cho rằng ông đã chống đối quan điểm của Giáo hội, nói ngược với những lớp phán bảo của Chúa trời - Hai nhà bác học đã dám nói ngược với lời phán bảo của Chúa trời, tức là đối lập với quan điểm của Giáo hội lúc bấy giờ, mặc dù họ biết việc làm đó sẽ nguy hịa đến tính mạng. Ga-li-lê đã phải trải qua những năm tháng cuối đời trong cảnh tù đày vì bảo vệ chân lý khoa học. - 3 hs nối tiếp đọc 3 đoạn của bài - Từng cặp hs luyện đọc - Một vài hs thi đọc trước lớp Toán LUYỆN TẬP CHUNG A. MỤC TIÊU - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV : bảng nhóm - HS : SGK, vở C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. Kiểm tra bài cũ: B. Bài mới Hoạt động 1:Luyện tập Bài 1 Bài 2 Bài 3 Hoạt động 2:Củng cố, dặn dò - Gọi HS nêu cách rút gọn phân số. - GV nhận xét cho điểm. - GV giới thiệu và ghi tựa bài - HDHS làm - Gọi HS nêu cách rút gọn phân số - Nhận xét - HD hs làm bài tập. - Cả lớp làm vào vở. - Lần lượt từng hs lên thực hiện Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài. - HD hs làm bài tập. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài. - Gọi HS nêu cách rút gọn phân số - Lấy VD cho HS làm - Nhận xét tiết học HS nêu ; ; Phân số ; a) b) Ba tổ có 24 học sinh Cả lớp làm vào vở. Lần lượt từng hs lên thực hiện ĐẠO ĐỨC TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (Tiết 2) I. MỤC TIÊU Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. - Nêu được ý nghĩa của hoạt động nhân đạo. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - SGK Đạo đức 4. - Mỗi hs có 3 tấm bìa xanh, đỏ, trắng - Phiếu điều tra theo mẫu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A.Kiểm tra bài cũ B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Thảo luận nhóm đôi (bài tập 4, sgk) Hoạt đọng 2 : Xử lý tình huống (bài tập 2, sgk) Hoạt đọng 3 : Thảo luận nhóm (bài tập 5, sgk) Hoạt động 4: Củng cố - Dăn dị GV nhận xét đánh giá - Gv yêu cầu bài tập. - Giáo viên nhận xét và kết luận : + (b),(c),(e) là việc nhân đạo. + (a),(d) không phải là hoạt động nhân đạo. Gv chia nhóm và giao mỗi nhóm hs thảo luận một tình huống. Giáo viên nhận xét và kết luận : + Tình huống (a) : Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn chưa có xe và có nhu cầu)… + Tình huống (b ) : Có thể thăm hỏim, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà cụ những công việc lặt vặt hằng ngày như lấy nước, quét nhà, quét sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa. Gv chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm Gv kết luận : Cần phải cảm thông, chia sẻ, giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn bằng cách tham gia những hoạt động nhân đạo phù hợp với khả năng. Kết luận chung Mời HS đọc ghi nhớ - Về nhà thực hiện như BT 5 - Gọi HS đọc ghi nhớ - Nhận xét tiết học - HS nêu phần ghi nhớ bài học - HS thảo luận - Đại diện các nhóm trình bày ý kiển trước lớp, cả lớp trao đổi, nhận xét, bổ sung. - Hs các nhóm thảo luận theo yêu cầu của giáo viên. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến trước lớp. Cả lớp nhận xét, bổ sung. Các nhóm thảo luận và ghi kết quả ra giấy theo mẫu. Đại diện các nhóm trình bày. Cả lớp trao đổi, bình luận. - 3 hs đọc to, cả lớp theo dõi - Hs thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả bài tập 5 Thứ ba ngày 20 tháng 3 năm 2012 TIẾT : TOÁN KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KHIẾN I . MỤC TIÊU Nắm được cấu tạo và tác dụng của câu khiến (ND Ghi nhớ). - Nhận biết được câu khiến trong đoạn trích (BT1, mục III); bước đầu biết đặt câu khiến nói với bạn, với anh chị hoặc với thầy cô (BT3). HS khá, giỏi tìm thêm được các câu khiến trong SGK (BT2, mục III); đặt được 2 câu khiến với 2 đối tượng khác nhau (BT3). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Bảng phụ viết sẳn câu khiến ở bài tập 1 (phần nhận xét) và bảng nhóm. - HS: Chuẩn bị bài trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Phần Nhận xét Bài tập 1,2 Bài tập 3 Phần Ghi nhơ HDHS rút ra ghi nhớ Hoạt động 2:Phần Luyện tập Bài tập 1 Bài tập 2 Bài tập 3 Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Gọi HS sửa BT2 tiết trước - Nhận xét cho điểm - Gv chốt lại lời giải đúng – chỉ bảng đã viết câu khiến, nói lại tác dụng của câu, dấu hiệu cuối câu : Mẹ mời sứ giả vào cho con ! (dùng để nhờ mẹ gọi sứ giải vào ; dấu chấm than ở cuối câu) - Cả lớp và giáo viên nhận xét từng câu và rút ra kết luận : Khi viết câu nêu yêu cầu, đề nghị, mong muốn, nhờ vả,… của mình với người khác, ta có thể đặt ở cuối câu dấu chấm hoặc dấu chấm than. Những câu dùng để yêu cầu, đề nghị, nhờ vở … người khác làm một việc gì đó gọi là câu khiến. Cả lớp và gv nhận xét, chốt lại lời giải đúng : – Hãy gọi người hàng xóm vào cho ta ! Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé ! Đừng có nhảy lên bong tàu ! Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương ! - Con hãy chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về cho ta. - Cả lớp và gv nhận xét, tính điểm cao cho nhóm tìm được câu đúng và nhiều câu khiến. - Gv gợi ý hs - Cả lớp và gv nhận xét, bổ sung. - Nhận xét tiết học. Yêu cầu hs về nhà học thuộc phần ghi nhớ và viết vào vở 5 câu khiến. HS thực hiện - Hs đọc yêu cầu của bài tập 1,2 Hs suy nghĩ, phát biểu ý kiến. Hs đọc yêu cầu của bài tập, suy nghĩ đặt câu. 4 em nối tiếp nhau, mỗi em viết 1 câu trên bảng lớp và viết xong tự nói câu đó trước lớp. - 3 hs đọc nội dung Ghi nhớ trong SGK - 1 hs lấy ví dụ minh hoạ - Hs đọc yêu cầu và nội dung BT. - Hs suy nghĩ, trao đổi cùng bạn để làm bài tập. - Hs phát biểu ý kiến. Cho lần lượt hs đọc lại các câu khiến đó với giọng điệu phù hợp với câu khiến. - Hs đọc yêu cầu của BT. - Hs suy nghĩ làm bài tập theo nhóm vào bảng nhóm (thời gian 5 phút) - Đại diện các nhóm trình bày bài làm. - HS đọc yêu cầu của BT. - HS suy nghĩ viết câu khiến theo yêu cầu của bài. - Hs lần lượt đọc câu vừa đặt. CHÍNH TẢ BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. MỤC TIÊU - Nhớ-viết đúng bài CT; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b, BT do GV soạn. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - GV: Chuẩn bị bảng phụ viết sẳn nội dung bài tập 2, bài tập 3 - HS: Chuẩn bị bài trước III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nhớ – viết Hoạt động 2. Hướng dẫn học sinh làm bài tập Bài tập 1 Bài tập 2 Hoạt động 3. Củng cố, dặn dò - Gv đọc cho cả lớp viết vào giấy nháp và 2 em lên bảng viết các từ ngữ được luyện viết BT2 tiết trước. Nhận xét cho điểm - Gv hỏi hs các hiện tượng chính tả. - Gv hỏi cách trình bày. - GV nhắc nhở hs : Ghi tên bài vào giữa dòng. Chữ cái đầu câu phải viết hoa ... - GV chấm 5 bài. - GV nhận xét chung. Thu bài về nhà chấm - Cả lớp và giáo viên nhận xét sửa chữa. ( Các trường hợp giáo viên dựa theo sgv trang 155 bổ sung thêm cho hs) - Cả lớp và giáo viên nhận xét sửa chữa : sa mạc – xen kẽ b. đáy biển – thung lũng - Gv nhận xét tiết học. - Gv yêu cầu - HS thực hiện - 1 Hs đọc đọc thuộc lòng, 3 khổ thơ cuối của bài viết. - Cả lớp nhìn sgk, đọc thầm lại để nhớ 3 khổ thơ cần viết chính tả. - HS viết bảng con các từ dễ viết sai (xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa vào, ướt,…) - Hs nêu các trình bày bài. - Hs gấp sách lại nhơ viết bài vào vở. - Hs dò bài theo sgk và tự sữa lỗi bên lề. - HS đọc nội dung bài tập , suy nghĩ, tìm từ theo yêu cầu bài tập theo nhóm và ghi vào bảng nhóm. - HS trình bày bài làm trước lớp. - HS sữa bài. - Hs đọc yêu cầu bài tập, suy nghĩ điền các chữ vào chổ trống theo yêu cầu của bài. - Hs phát biểu - HS ghi nhớ các hiện tượng chính tả để không mắc lỗi khi viết - HS về nhà đọc lại các bài tập đã làm LỊCH SỬ THÀNH THỊ Ở THẾ KỶ XVI-XVII I .MỤC TIÊU - Miêu tả những nét cụ thể, sinh động về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy rằng thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,…) - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II . ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bản đồ Việt Nam, Phiếu học tập, … - HS: SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, … III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p A. Kiểm tra bài cũ B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Làm việc cả lớp Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm - GV gọi HS trả bài trước - Nhận xét cho điểm HS - Gv trình bày khái niệm thành thị : Thành thị ở giai đoạn này không chỉ là trung tâm chính trị, quân sự mà còn là nơi tập trung đông dân cư, công nghiệp và thương nghiệp phát triển. - Gv treo bản đồ Việt Nam. - Gv phát phiếu cho các nhóm. - Gv yêu cầu hs đọc các xác nhận xét của người nước ngoài về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trong SGK để điền vào bảng thống kê. Cả lớp và giáo viên nhận xét và bổ sung: - HS thực hiện - Hs nghe và quan sát. - Hs xác định vị trí Thăng Long, Phố Hiến, Hội An trên bản đồ Các nhóm dựa vào SGK thảo luận, sau đó đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận. Đặc điểm Thành thị Số dân Quy mô thành thị Hoạt động buôn bán Thăng long Đông dân hơn nhiều thành thị ở châu Á Lớn bằng thị trấn ở một số nước châu Á Thuyền bè ghé bờ khó khăn. Ngày phiên chợ, người dân đông đúc, buôn bán tấp nập. Nhiều phố phường. Phố Hiến Các cư dân từ nhiều nước đến ở Trên 2000 nóc nhà Nơi buôn bán tấp nập Hội AN Các nhà buôn Nhật Bản cùng một số dân địa phương lập nên thành thị này. Phố cảng đẹp nhất, lớn nhất ở Đàng Trong Thương dân ngoại quốc thường lui tới buôn bán. 3p Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp Hoạt động 4:Củng cố – dặn dò: - Gv giúp hs mô tả mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỷ XVI- XVII. - Gv hd hs thảo luận các câu hỏi : + Nhận xét chung về số dân, quy mô và hoạt động buôn bán trong thành thị ở nước ta vào thế kỷ XVI- XVII? + Theo em, hoạt động buôn bán ở thành thị trên nói lên tình hình kinh tế (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương nghiệp) nước ta thời đó thế nào? - Gv hd hs trao đổi và đi đến kết luận : Thành thị nước ta lúc đó tập trung đông người, quy mô hoạt động và buôn bán rộng lớn, sầm uất. Sự phát triển của thành thị phản ánh sự phát triển mạnh của nông nghiệp và thủ công nghiệp. - Chốt lại nội dung bài học - Nhận xét tiết học - Chuẩn bị bài sau - Hs dựa vào nội dung bảng thống kê để mô tả lại các thành thị Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỷ XVI- XVII - Hs thảo luận để trả lời câu hỏi vào giấy. - Đại diện các nhóm trình bày và trao đổi trước lớp. - HS đọc bài học Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. MỤC TIÊU Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). HS khá, giỏi kể được câu chuyện ngoài SGK và nêu rõ ý nghĩa. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV: Một số truyện về lòng dũng cảm của con người. Bảng phụ viết sẵn đề bài kể chuyện. -HS: Tìm truyện trước ở nhà III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B.Baì mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: HD HS kể chuyện a. HD HS hiểu yêu cầu của đề bài. Hoạt động 2: thực hành Hoạt động 3: củng cố dặn dò - Nhận xét cho điểm - GV nêu đề bài và gạch dưới những từ sau dưới đề bài : Kể lại một câu chuỵên nói về lòng dũng cảm mà em đã được nghe hoặc được đọc. - GV lưu ý HS : Những truyện được nêu làm ví dụ trong gợi ý 1 là những truyện trong SGK. Nếu không tìm được truyện ngoài sgk, các em có thể kể một trong những truyện đó. - HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. GV nhắc các em kể phải có đầu có cuối, với những chuyện dài, các em chỉ kể 1-2 đoạn. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, tính điểm theo tiêu chuẩn. Bình chọn bạn kể chuyện hay nhất. GV nhận xét tiết học, khen những học sinh nghe bạn kể chăm chú, nêu nhận xét chính xác. - Về nhà kể lại câu chuyện cho người khác nghe và chuẩn bị tiết sau. - 2 nối tiếp nhau kể câu chuyện Những chú bé không chết, nêu ý nghĩa câu chuyện. - HS đọc đề bài. - 4 HS nối tiếp nhau đọc các gợi ý. - Một số HS tiếp nối nhau giới thiệu tên câu chuyện của mình. (VD : Tôi muốn kể cho cc bạn nghe câu chuyện “Chú bé tí hon và con cáo”. Đây là một câu chuyện rất hay kể về lòng dũng cảm của chú bé Nin tí hon bất chấp nguy hiểm đuổi theo con cáo lớn, cứu bằng được con ngỗng bị con cáo tha đi. Tôi đọc truyện này trong cuốn “Cuộc du lịch kì diệu của Nin Hơ-gớc-xơn”). - HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể trước lớp, kể xong trả lời các câu hỏi của các bạn khác. Thứ tư ngày 21 tháng 3 năm 2012 TOÁN HÌNH THOI I. MỤC TIÊU - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Gv chuẩn bị bảng phụ kẽ sẵn một số hình như trong bài 1 sgk, hình thoi mẫu và nam châm để gắn. - Hs chuẩn bị giấy ô li vuông, mỗi ô vuông cạnh 1cm, thước kẻ, êke, kéo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Hình thành biểu tượng về hình thoi Hoạt động 2: Nhận biết một số đặc điểm của hình thoi Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1 Bài 2 Bài 3 Hoạt động 3:Củng cố, dặn dò - Nhận xét về bài KTĐK giữa HKII - Gv giới thiệu các mô hình thoi bằng nhựa hoặc hình vẽ trên bảng Gv yêu cầu - Gv yêu cầu - Gv đặt câu hỏi gợi ý để hs phát hiện ra đặc điểm của hình thoi. - Cả lớp và giáo viên nhận xét, sửa bài và kết luận - Gv vẽ hình lên bảng (như SGK). - Gv chữa chung cho cả lớp. - Gv giúp hs rút ra nhận xét như sgk. - HDHS thực hành - Cho HS thực hành - Hệ thống lại bài lấy VD cho HS làm - Nhận xét tiết học - Hs nhận xét về các hình đó - Hs quan sát hình vẽ trang trí trong sgk, nhận ra những hoa văn(hoạ tiết) hình thoi. Sau đó hs quan sát hình vẽ biểu diễn hình thoi ABCD trong SGK và trên bảng. - Hs các mô hình thoi bằng nhựa hoặc hình vẽ trên bảng - Hs dùng thước đo độ dài các cạnh hình thoi để hs nắm được : Bốn cạnh của hình thoi đều bằng nhau. -1 hs lên bảng chỉ vào hình thoi ABCD và nhắc lại các đặc điểm của hình thoi. - Hs nhận dạng hình thoi rồi trả lời câu hỏi trong sgk. - Hình 1, hình 3 là hình thoi - Hs tự xác định các đường chéo của hình thoi. 1 em nêu kết quả. - Hs sử dụng ê ke để kiểm tra đặc tính vuông góc của hai đường chéo và nêu kết quả. - Hs dùng thước có vạch chia mi-li-mét để kiểm tra đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường HS nhắc lại HS thực hiện TẬP LÀM VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI ( Kiểm tra viết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV lựa chọn); bài viết đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC GV : Tranh, ảnh một số loài cây. HS : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A.KTBC B.Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: HS làm bài tập Hoạt động 2; Củng cố - dặn dò Nhận xét cho điểm - Gv yêu cầu đọc đề bài - Gv : Các em chọn một trong 4 đề bài đó để làm bài viết. Gv ghi lên bảng dàn ý của bài văn tả cây cối : Mở bài : Tả hoặc giới thiệu bao quát về cây. Thân bài : Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kỳ phát triển của cây. Kết bài : Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt của người tả với cây. Gv nhắc nhở hs làm bài. Gv theo dõi giúp đỡ những học sinh còn yếu. Gv thu bài về nhà chấm GV nhận xét tiết học. Dặn những học chưa hoàn thành về nhà làm và nộp bài vào hôm sau. Chuẩn bị bài sau - 2 hs đọc đoạn mở bài giới thiệu chung về cái cây em định tả. - 4 hs nố tiếp nhau đọc 4 đề bài trong sgk. - Hs đọc dàn bài. - Hs làm bài vào giấy kiểm tra - Hs nộp bài TẬP ĐỌC CON SẺ I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC -GV : Tranh minh hoạ bài học trong SGK. -HS : SGK, vở ghi, đồ dùng học tập, ... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động GV Hoạt động HS 3p 30p A.KTBC B.Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1: Luyện đọc Hoạt động 2:Tìm hiểu bài Hướng dẫn đọc diễn cảm bài Hoạt động 3:Củng cố – dặn dò Nhận xét cho điểm - Gv chia đoạn (xem mỗi đoạn xuống dòng là một đoạn) - GV hd hs quan sát tranh minh hoạ truyện ; giúp hs hiểu các từ khó trong bài (tuồng như, khản đặc, náu, bối rối, kính cẩn); nhắc hs nghỉ hơi đúng giữa các cụm từ trong câu văn sau để gây ấn tượng hoặc không gây hiểu lầm về nghĩa : Bỗng/ từ trên cây cao gần đó, một con sẽ già có bộ ức đen nhánh lao xuống như hòn đá/ rơi trước mõn con chó. - Gv đọc diễn cảm toàn bài. - Trên đường đi, con chó thấy gì ? Nó định làm gì ? - Việc gì đột ngột xẩy ra khiến con chó dừng lại và lùi ? - Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên cao lao xuống cứu con được miêu tả như thế nào ? - Em hiểu một sức mạnh vô hình trong câu Những sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất là sức mạnh gì ? - Vì sao tác giả bày tỏ lòng kính phục đối với con sẻ nhỏ bé ? - Ý nghĩa của bài này là gì ? - Gv hd hs đọc đúng giọng từng đoạn, thể hiện diễn cảm phù hợp với diến biến của câu chuyện. - GVHDHS cả lớp luyện đọc và thi đọc diễn cảm đoạn : Bỗng/ từ trên cao gần đó, một con sẻ già có bọ ngực đen nhánh lao xuống như hòn đá/ rơi trước mõn con chó. Lông sẻ già dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết. Nó nhảy hai, ba bước về phía cái mõn há rộng đầy răng của con chó. - Sẻ già lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con. Giọng nó yếu ớt nhưng hung dữ và khản đặc. Trước mắt nó, con chó như một con quỷ khổng lồ. Nó sẽ hi sinh. Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn nó xuống đất. - Nhận xét tiết học. Y/c hs về nhà tiếp tục luyện đọc và kể lại chuyện cho người khác nghe - 2 HS nối tiếp nhau đọc bài Dù sao trái đất vẫn quay !, trả lời câu hỏi về nội dung bài - HS nối tiếp đọc 5 đoạn của bài 3 lượt - Đọc chú giải - Đọc từ khó - Đọc ngắt nghỉ nhấn giọng từ ngữ gợi tả gợi cảm - Luyện đọc theo cặp. - Một, hai hs đọc cả bài - Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy một con sẻ non vừa rơi từ trên tổ xuống. Nó chậm rãi tiến lại gần con sẻ non. - Đột nhiên, một con sẻ già từ trên cao lao xuống cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ khiến con chó phải dừng lại và lùi vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh làm nó phải ngần ngại. Con sẻ già lao xuống như một hòn đá rơi trước mõn con chó ; lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết ; nhảy hai, ba bước về phía cái mõn há rộng đầy răng của con chó ; lao đến cứu con, lấy thân mình phủ kín sẻ con,… - Đó là sức mạnh sức mạnh của tình mẹ con, một tình cảm tự nhiên, bản năng trong con sẻ khiến nó dù khiếp sợ con chó săn to lớn vẫn laovào nơi nguy hiểm để cứu con. - Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng cảm đối đầu với con chó săn hung dữ đê cứu con là một hành động đáng trân trọng, khiến con người cũng phải kính phục Ca ngợi hành động dũng cảm , xả thân cứu sẻ non của sẻ già. - 5 em nối tiếp nhau đọc bài Các tổ thi nhau đọc diễn cảm đoạn văn Khoa học CÁC NGUỒN NHIỆT I. MỤC TIÊU Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu, tắt bếp đun xong... II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Chuẩn bị chung : hộp quẹt, nến, bàn ủi. III. HOẠT DỘNG DẠY – HỌC TG Nội dung Hoạt động dạy Hoạt động học 3p 30p 3p A. KTBC B. Bài mới GTB ghi bảng Hoạt động 1; Nói về các nguồn nhiệt và vai trò của chúng Hoạt động 2. Các rủi ro nguy hiểm khi sử dụng các nguồn nhiệt Hoạt động 3. Tìm hiểu về sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất ở gia đình. Hoạt động 4;. Củng cố – Dặn dò - Em hãy nêu các vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt ? Nhận xét cho điểm - Cho HS quan sát hình - Gv giúp hs phân loại các nguồn nhiệt thành các nhóm : Mặt trời ; ngọn lửa của các vật bị đốt cháy (các vật bị đốt cháy hết lửa sẽ tắt); sử dụng điện ( các bếp điện, mỏ hàn điện, bà ủi,… đang hoạt động). Phân nhóm vai trò nguồn nhiệt trong đời sống hằng ngày như : đun nấu ; sấy khô ; sưởi ấm; … Gv bổ sung thêm : Khí bi-ô-ga (khí sinh học) là một loại khí đốt, được tạo thành bở cành cây, rơm rạ, phân,… được ủ kín trong bể, thông qua qua quá trình lên men. Khí bi-ô-ga là nguồn năng lượng mới, được khuyến khích sử dụng rộng rãi. Gv hd hs vận

File đính kèm:

  • doctuan 27 lop 4.doc
Giáo án liên quan