Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Thái Thị Hoa Mỹ
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 1 - Tuần 18 - Năm học 2021-2022 - Thái Thị Hoa Mỹ, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
TUẦN 18
Thứ Hai, ngày 10 tháng 1năm 2022
TIẾNG ANH
GV bộ môn soạn giảng
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 112: ưu - ươu
( tiết2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ:
- HS nhận biết vần ưu, ươu; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần ưu, ươu.
- Nhìn chữ, tìm đúng các tiếng có vần ưu, vần ươu.
- Viết đúng các vần vần ưu, ươu, các tiếng (con) cừu, hươu ( sao) (cỡ vừa trên bảng
con).
b) Năng lực văn học: HS hiểu nghĩa các từ ở bài tập 2
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ, tự học (HS biết tự hoàn thành nội dung học tập), giao
tiếp, hợp tác (HS biết hoạt động nhóm 2 biết nhận xét đánh giá bản thân, đánh giá
bạn), sáng tạo ( tìm được tiếng mới chứa vần ưu hoặc ươu, Khuyến khích học sinh
nói được câu chứa tiếng có vần ưu hoặc ươu)
b) Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm.
II. ĐÔ DÙNG DẠY HỌC:
1. Giáo viên: Ti vi, máy tính
2. Học sinh: Sách giáo khoa, Vở BT Tiếng Việt
Bảng con, Bộ đồ dùng Tiếng Việt
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 2
1. Hoạt động khởi động
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới.
b) Cách tiến hành:
2. Tập đọc (BT 3)
a) GV chỉ hình minh hoạ bài Hươu, cừu, khướu và sói, giới thiệu hình ảnh từng con
vật: hươu, cừu, khướu và sói.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) GV đọc mẫu, nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm; đọc lời kêu cứu của cừu,
tiếng la to của khướu với giọng phù hợp. Giải nghĩa: be (tiếng cừu hoặc dễ kêu to),
co giò chạy (co cao chân chạy vội).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hươu, cừu, khướu, suối, mò tới, thấy vậy,
co giò chạy, lao tới vồ, cứu tôi với, chạy mất.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có 12 câu. GV đánh số thứ tự từng câu.
- GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ. Đọc liền 2 câu (3 và 4), (7 và 8).
- Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 câu ngắn) (cá nhân, từng cặp).
e) Thi đọc 2 đoạn (8 câu / 4 câu); thi đọc cả bài.
g) Tìm hiểu bài đọc g1) Ghép đúng
- GV chỉ từng vế câu cho cả lớp đọc.
- 1 HS làm mẫu: a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu.
- HS làm bài.
- 1 HS đọc kết quả (GV giúp HS nối các vế câu trên bảng lớp).
- Cả lớp đọc kết quả (chỉ đọc từ ngữ): a) Cừu - 3) kêu to để cứu hươu. b) Khướu - 1)
làm sói sợ, bỏ cừu, chạy mất. c) Ba bạn - 2) từ đó thân nhau.
GV: Em thích nhân vật nào? Vì sao? (HS có thể thích cừu vì cừu tốt bụng, thấy sói
đến, báo có sói để hươu trốn chạy. Có thể thích khướu vì khướu thông minh, la to
“Hổ tới kìa!”, để đánh lừa, doạ sói, khiến sói sợ, bỏ cừu, chạy mất).
- GV: Câu chuyện giúp các em hiểu điều gì? HS phát biểu. GV: Câu chuyện khen
ngợi những người bạn tốt biết giúp nhau, chống lại kẻ ác.
3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
Yêu cầu cần đạt: Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Yêu cầu HS về nhà đọc bài cho người thân nghe
- Trong cuộc sống hàng ngày các em cần biết yêu thương, giúp đỡ lẫn nhau
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Bài 113: oa oe
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe.
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ ở BT2.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan
sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp
tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận động và hát theo bài hát
- 2HS đọc bài tập đọc: Hươu, cừu, khướu và sói
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 12’
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết các vần oa, oe; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần oa, oe.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần oa
- GV chỉ vần phát âm mẫu: oa - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần oa gồm có âm o đứng trước, âm a đứng sau.
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: o - a - oa /
- HS nhìn hình, nói: cái loa. Phân tích tiếng loa.
- Đánh vần, đọc trơn: lờ - oa - loa / cái loa.
- HS nhận biết trong tiếng loa có vần oa.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Đánh vần, đọc trơn: o - a - oa / lờ - oa - loa / cái loa.
B2. Dạy vần oe (như vần oa)
- Đánh vần, đọc trơn: o - e - oe / chờ - oe - choe - huyền - choè / chích choè.
B3. Củng cố: HS nói các vần, tiếng vừa học. Cả lớp đánh vần, đọc trơn các vần mới,
từ khoá: oa, cái loa; oe, chích choè.
- So sánh vần oa với vần oe – cài bảng cài: oa, oe
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần oa, vần oe.
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần oa? Tiếng nào có vần oe?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: hoa sen, tròn xoe, chìa khóa, lóe sáng, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần oa, oe.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần oa, oe ( vần oa – gạch 1 gạch;
vần oe – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần oa, oe ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): oa, cái loa, oe, chích chòe
b) GV hướng dẫn HS viết: oa, cái loa
- Vần oa được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: o viết trước, a viết sau;lưu ý nối nét giữa o và a
- Tương tự từ: cái loa
- HS viết bảng con: oa, cái loa – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết oe, chích chòe ( tương tự oa, cái loa)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở bảng lớp.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần oa hoặc oe.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài TĐ: Hoa loa kèn
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
_____________________________________________
TOÁN
Chục và đơn vị
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Biết 1 chục bằng 10 đơn vị.
- Biết đọc, viết các số tròn chục.
- Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực:
+ Thông qua việc đếm, sử dụng các số để biểu thị số lượng, trao đổi chia sẻ với bạn
về cách đếm, cách đọc viết số, HS có cơ hội được phát triển NL mô hình hoá toán
học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết vấn đề toán học.
+ Thông qua việc quan sát, phân tích cấu tạo của số có hai chừ số. xác định được giá
trị cùa mỗi số dựa vào vị trí của số đó, HS có cơ hội phát triên NL tư duy và lập luận
toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
* Hướng dẫn về nhà học: BT 4,5,6( trang106)
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, BĐDHT
- HS: SGK, VBT, BĐDHT
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Biết quan sát tranh, nhận biết các bạn trong tranh đang làm gì?.
b) Cách tiến hành:
- GV trình chiếu tranh phần khởi động
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS quan sát tranh nói cho bạn nghe bức tranh vẽ gì? Hai bạn trong tranh đang làm
gì? Nói gì?
- 1 số HS chia sẽ trước lớp.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 15’
a) Mục tiêu:- Biết 1 chục bằng 10 đơn vị.
- Biết đọc, viết các số tròn chục.
- Bước đầu nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
b) Cách tiến hành:
B1. Nhận biết 1 chục (qua thao tác trực quan)
a) HS thực hiện cá nhân rồi chia sẻ với bạn:
- Ghép 10 khối lập phương thành 1 thanh. Nói: “Có 10 khối lập phương, có 1 chục
khối lập phương”.
- Bó 10 que tính thành 1 bó. Nói: “Có 10 que tính, có 1 chục que tính”.
- Xếp 10 hình tròn thành một cụm. Nói: “Có 10 hình tròn, có 1 chục hình tròn”.
b) HS nêu các ví dụ về “1 chục”. Như: Có 10 quả trứng, có 1 chục quả trứng.
B2. Nhận biết các số tròn chục
- GV lấy 10 khối lập phương rời, xếp lại thành 1 thanh. HS đếm và nói: Có 10 khối
lập phương, có 1 chục khối lập phương. HS đọc: mười - một chục.
- GV lấy 20 khối lập phương rời, xếp lại thành 2 thanh. HS đếm và nói: Có 20 khối
lập phương, có 2 chục khối lập phương. HS đọc: hai mươi - hai chục.
- Thực hiện tương tự với các số 30, ..., 90.
- GV giới thiệu cho HS: Các số 10, 20, ..., 90 là các số tròn chục.
- HS đọc các số tròn chục từ 10 đến 90 và ngược lại.
B3. Trò chơi “Lấy đủ số lượng”
- HS lấy ra đủ số khối lập phương, số que tính, ... theo yêu cầu của GV. Chẳng hạn:
Lấy ra đủ 3 chục que tính, lấy thẻ số 30 đặt cạnh những que tính vừa lấy.
C. Hoạt động thực hành, luyện tập: 10’
a) Mục tiêu: Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số?
- HS cá nhân thực hiện các thao tác:
+ Đếm số lượng que tính, bát chia sẻ trước lớp kết quả.
- GV cùng lớp nhận xét, chốt đáp án đúng: a. 6 chục que tính; b. 8 chục cái bát.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số?
- HS cá nhân làm bài vào VBT - thi đua chữa bài – HS nêu, GV viết các số còn thiếu.
- HS đọc các số tròn chục từ 10, 20,..., 90 và ngược lại: 90, 80,..., 10.
Bài 3. HS nêu yêu cầu bài
- HS chơi trò chơi “ Lấy cho đủ số đồ vật”
- HS thi đua lấy đúng, nhanh lần lượt các đồ vật: 3 chục qt; 2 chục khối LP; 1 chục
bút màu; – GV nhận xét, chốt lại.
4. Hoạt động vận dụng: 5’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết một số tình
huống gắn với thực tế.
b) Cách tiến hành:
- HS cá nhân thi đua nêu các đồ vật quanh mình có số lượng là số tròn chục.
- Nhận xét tiết học.
* Hướng dẫn về nhà cùng học với người thân: BT 4,5,6( trang106)
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
____________________________________________________________________
Thứ Ba, ngày 11 tháng 01năm 2022
GDTC
GV bộ môn soạn giảng
_____________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 113: oa oe
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn.
- Viết đúng các vần oa, oe; các tiếng (cái) loa, (chích) choè cỡ nhỡ (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan
sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp
tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 2
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận độngvà hát theo bài hát.
- GV đọc – HS thi viết ở bảng con: oa, oe; cái loa, chích chòe
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 27’
a) Mục tiêu:
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Hoa loa kèn.
b) Cách tiến hành:
B1. Bài tập đọc
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ giới thiệu hình ảnh hoa hồng, hoa cúc đại đoá
mập, khoẻ, hoa loa kèn nở như chiếc loa xinh.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới, từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu, gây ấn tượng với các từ ngữ gợi tả (khoe sắc, mập, khoẻ, thô, nép sát,
bật nở, toả hương). Giải nghĩa từ: thô (to, nhìn không đẹp); ngậm nụ (nụ hoa chúm
chím, sắp nở).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): hoa loa kèn, muôn hoa khoe sắc, cúc đại
đoá, xoè, khoẻ, nắng mai, nép sát, ngậm nụ, thì thầm, bật nở, toả hương.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 11 câu) - GV chỉ từng dòng cho HS đọc vỡ (đọc liền
câu 3 và 4).
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu cuối: Những đoá hoa ... xinh xắn / bắt đầu toả hương.
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
* Bài chia làm 2 đoạn (6 câu / 5 câu).
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
g) Tìm hiểu bài đọc.
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc.
- HS làm bài trong VBT.
- HS thi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn...). Ý
a sai (Loa kèn không muốn nở vì sợ cúc chê...). Để ý a đúng, cần sửa là: Loa kèn
không muốn nở vì sợ hoa hồng chê...
- Cả lớp đọc: Ý b đúng (Nhờ bác làm vườn khích lệ, loa kèn bật nở).
B2. Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
3. Hoạt động vận dụng: 3’
- Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần oa, oe.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
__________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 114: uê uơ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi.
- Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con).
b) Năng lực văn học: Hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan
sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp
tác, làm việc nhóm nhóm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS vận độngvà hát theo bài hát.
- 2 HS dọc bài: Hoa loa kèn
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 10’
a) Mục tiêu:
- HS nhận biết các vần uê, uơ; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uê, uơ.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uê
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uê - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uê gồm có âm u đứng trước, âm ê đứng sau.
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê
- HS nhìn hình, nói: hoa huệ. Phân tích tiếng huệ.
- Đánh vần, đọc trơn: hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ
- HS nhận biết trong tiếng huệ có vần uê.
- Đánh vần, đọc trơn: u - ê - uê / hờ - uê - huê - nặng - huệ / hoa huệ.
B2. Dạy vần uơ (như vần uê)
- Đánh vần, đọc trơn: u - ơ - uơ / hờ - uơ - huơ / huơ vòi.
B3. Củng cố: Cả lớp đọc trơn các vần mới, từ khoá: uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi
- So sánh vần uê với vần uơ – cài bảng cài: uê, uơ
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 50’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uê, vần uơ.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Lợn rừng và voi.
- Viết đúng các vần uê, uơ, các tiếng (hoa) huệ, huơ (vòi) cỡ nhỡ (trên bảng con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Xếp hoa vào 2 nhóm)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: thuở bé, vạn tuế, xum xuê, huơ tay, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh giải nghĩa 1 số từ
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uê, uơ.
- Thi đua xếp hoa vào đúng 2 nhóm - GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uê, uơ ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uê, hoa huệ; uơ, huơ vòi
b) GV hướng dẫn HS viết vần uê, hoa huệ
- Vần uê được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, ê sau; lưu ý nối nét giữa u và ê
- Tương tự từ: hoa huệ – ( huệ: đặt dấu nặng dưới âm ê)
- HS viết bảng con: uê, hoa huệ – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần uơ, huơ vòi ( tương tự uê, hoa huệ)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
TIẾT 2
B3. Tập đọc (BT 3):
a) GV chiếu lên bảng hình minh hoạ bài Lợn rừng và voi, hình ảnh voi dùng vòi nhấc
bổng lợn rừng.
b) GV đọc mẫu – HS nêu tiếng có chứa vần mới , từ khó đọc – GV gạch chân
* GV đọc mẫu, Mô tả, kết hợp giải nghĩa từ: Voi to nhưng ngờ nghệch lắm (ngờ
nghệch: ngốc nghếch và chậm chạp). Nào ngờ, voi huơ vòi nhấc bổng lợn lên, ném
xuống vệ đường (huơ vòi: đưa vòi lên cao, khua sang hai bên). Đời thuở nào lợn
thắng được voi (đời thuở nào: không bao giờ).
c) Luyện đọc từ ngữ (cá nhân, cả lớp): lang thang, xum xuê, huơ vòi, ngờ nghệch,
nhằm voi xông tới, nhấc bổng, ném xuống vệ đường, hết hồn, đời thuở nào, tự
kiêu, hại thân.
d) Luyện đọc câu
- GV: Bài đọc có mấy câu? ( 9câu) - GV chỉ từng câu cho HS đọc vỡ(đọc liền 2 câu
cuối).
- Hướng dẫn HS nghỉ hơi ở câu: Nào ngờ, / voi huơ vòi / nhấc bổng lợn lên, / ném
xuống vệ đường.
- HS đọc tiếp nối từng câu (vài lượt).
e) Thi đọc tiếp nối đoạn; thi đọc cả bài.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- Bài chia bài làm 3 đoạn: mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn
- GV và HS khá giỏi đọc nối tiếp đoạn
- HS luyện đọc bài ở SGK – thi đọc
g) Tìm hiểu bài đọc .
- GV trình chiếu ND bài tập và giải thích yêu cầu:
- GV chỉ từng ý cho HS đọc
- HS làm bài trong VBT.
- HSthi đua báo cáo kết quả. GV chốt lại đáp án.
- Cả lớp đọc: a) Lợn rừng con nghĩ là - 2) mình thắng được voi. b) Lợn rừng mẹ bảo
con - 1) chớ tự kiêu mà hại thân.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở SGK.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần uê hoặc uơ.
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
_______________________________________________________________________
Thứ Tư, ngày 12 tháng 01 năm 2022
Buổi sáng MĨ THUẬT
GV bộ môn soạn giảng
________________________________________
TIẾNG VIỆT
Tập viết (sau bài 112, 113)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển các năng lực đặc thù:
* Năng lực ngôn ngữ:
- Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái loa,
chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- Chữ viết rõ rang, đều nét, đặt dấu thanh đúng vị trí.
2. Góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
NL: Tự chủ, tự học, thẩm mĩ ( Hoàn thành bài viết, viết cẩn thận đẹp)
PC: Rèn luyện tính kiên nhẫn, cẩn thận.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, Các chữ mẫu đặt trong khung chữ.
- HS: Vở tập viết
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 3’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo bài hát;
- GV giới thiệu bài và nêu yêu cầu của bài học.
2. Hoạt động luyện tập, thực hành: 30’
a) Mục tiêu: Viết đúng các vần ưu, ươu, oa, oe, các từ ngữ con cừu, hươu sao, cái
loa, chích choè - kiểu chữ viết thường, cỡ vừa và cỡ nhỏ. Chữ viết rõ ràng, đều nét.
b) Cách tiến hành:
B1. Viết chữ cỡ nhỡ
a) GV trình chiếu các chữ mẫu đặt trong khung – HS ( cá nhân, lớp) đọc: ưu, ươu,
oa, oe, con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè.
b) Tập tô, tập viết - HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ, từ: ưu, ươu, con cừu,
hươu sao
+ ưu: ư viết trước, u viết sau, chú ý nét nối giữa ư và u
+ ươu: ươ viết trước, u viết sau, chú ý nét nối giữa ươ và u
+ con cừu:viết con trước, cừu sau; cừu: c viết trước, ưu viết sau.
+ hươu sao: viết hươu trước, viết sao sau; hươu: h viết trước, ươu viết sau
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết ( chú ý độ cao, nét nối giữa các
chữ)
- HS tô và viết bài vào vở TV.
c) Tập tô, tập viết oa, oe, cái loa, chích choè ( tương tự mục b)
- HS nêu lại quy trình viết các vần, chữ
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn quy trình viết
- HS tô, viết bài vào VTV .
B2. Viết chữ cỡ nhỏ ( quy trình tương tự mục 1)
* con cừu, hươu sao, cái loa, chích choè
+ Chiều cao các con chữ: h, 1 cao 2,5 li; s cao hơn 1 li.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài- nhận xét giờ học, tuyên dương em viết đẹp.
3. Vận dụng : 2’
- Viết tên 1 đồ vật hay con vât, cây cối có chứa 1 trong các vần trên
- HS về tập viết lại các vần từ vừa viết vào bảng con.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
___________________________________________
TIẾNG VIỆT
Bài 115: uy uya
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a)Năng lực ngôn ngữ
- Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya.
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya.
- Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng
con).
b) Năng lực văn học: Hiểu các từ ngữ ở BT2.
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Biết hợp tác với bạn qua hình thức làm việc theo nhóm; biết quan
sát và viết đúng nét chữ, trình bày đẹp; Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề và sáng
tạo .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp
tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: BĐDTV, Bảng con, SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động mở đầu: 5’
a) Mục tiêu: Tạo ra hứng thú học tập và kết nối bài mới
b) Cách tiến hành
- HS hát và vận động theo nhạc
- 2 HS đọc bài TĐ Lợn rừng và voi
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (BT 1: Làm quen): 12’
a) Mục tiêu:
- Nhận biết các vần uy, uya; đánh vần, đọc đúng tiếng có các vần uy, uya.
b) Cách tiến hành:
B1. Dạy vần uy
- GV chỉ vần phát âm mẫu: uy - HS phát âm ( cá nhân, lớp)
- HS phân tích: Vần uy gồm có âm u đứng trước, âm y đứng sau.
- HS (cá nhân, cả lớp) đánh vần, đọc trơn: u - y - uy
- HS nhìn hình, nói: tàu thủy. Phân tích tiếng thủy.
- Đánh vần, đọc trơn: thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu thuỷ
- HS nhận biết trong tiếng thủy có vần uy.
- Đánh vần, đọc trơn: u - y - uy / thờ - uy - thuy - hỏi - thuỷ / tàu thuỷ
B2. Dạy vần uya (như vần uôi)
- Đánh vần, đọc trơn: u - ya (ia) - uya / khờ - uya - khuya/ đêm khuya
B3. Củng cố:Cả lớp đọc trơn các vần, từ khoá: uy, tàu thủy, uya, đêm khuya.
- So sánh vần uy với vần uya – cài bảng cài: uy, uya
3. Hoạt động luyện tập, thực hành: 15’
a) Mục tiêu:
- Nhìn chữ, tìm và đọc đúng tiếng có vần uy, vần uya.
- Đọc đúng và hiểu bài Tập đọc Vườn hoa đẹp.
- Viết đúng các vần uy, uya, các tiếng (tàu) thuỷ, (đêm) khuya cỡ nhỡ (trên bảng
con).
b) Cách tiến hành:
B1. Mở rộng vốn từ (BT 2: Tiếng nào có vần uy? Tiếng nào có vần uya?)
- GV trình chiếu ND bài tập , nêu yêu cầu bài.
- HS đọc thầm từng từ ngữ: khuy áo, phéc mơ tuya , ruy băng, ... – GV ghi bảng.
- GVchỉ trên tranh - HS đọc ( cá nhân, lớp)
- GV chỉ bảng – HS đọc ( cá nhân).
- HS thảo luận N2 tìm tiếng có chứa vần uy, uya.
- Thi đua lên bảng gạch chân các tiếng có chứa vần uy, uya ( vần uy – gạch 1 gạch;
vần uya – gạch 2 gạch).
+ Bạn lên bảng gạch đúng thì lớp đánh giá bằng 1 tràng vỗ tay.
- GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
* Thi tìm tiếng ngoài bài có chứa vần uy, uya ( chơi trò chơi “chèo thuyền”)
- GV chốt ND bài tập
B2. Tập viết (bảng con - BT 4)
a) GV trình chiếu ND bài viết – HS đọc ( cá nhân): uy, tàu thủy, uya, đêm khuya
b) GV hướng dẫn HS viết: uy, tàu thủy
- Vần uy được viết bằng mấy con chữ?
- GV chốt – cho HS quan sát viết mẫu ở ti vi.
- GV viết mẫu vừa hướng dẫn viết: u viết trước, y viết sau;lưu ý nối nét giữa u và y
- Tương tự từ: tàu thủy ( thủy – viết dấu hỏi trên u)
- HS viết bảng con: uy, tàu thủy – GV nhận xét, sửa sai
c) GV hướng dẫn HS viết vần uya, đêm khuya ( tương tự uy, tàu thủy)
- GV nhận xét, tuyên dương những bạn viết đẹp.
* Củng cố: Cả lớp đọc lại toàn bài ở bảng lớp.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- Nêu tên 1 đồ vật hay con vật, cây cối có chứa vần uy hoặc uya.
- Dặn HS về nhà chuẩn bị bài TĐ: Vườn hoa đẹp
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ).
__________________________________________
TOÁN
Luyện tập
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Thông qua việc quan sát, phân tích cấu
tạo của số có hai chữ số, xác định được giá trị của mỗi số dựa vào vị trí của số đó,
HS có cơ hội phát triển NL tư duy và lập luận toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Kiên nhẫn; Chăm học; chăm làm; tự
tin.Trách nhiệm: có tinh thần hợp tác, làm việc nhóm nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi, SGK
- HS: SGK, VBT
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu: Kích thích hứng thú học tập cho HS
b) Cách thực hiện:
- HS chơi trờ chơi “ truyền điện” phân tích cấu tạo số.
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
2. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’
a) Mục tiêu:- Thực hành nhận biết cấu tạo số có hai chữ số.
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
Bài 1: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu: Số?
- HS cá nhân quan sát, đếm số khối lập phương và viết vào bảng con, nêu cấu tạo số
a. Có 41 khối lập phương - Nói: Số 41 gồm 4 chục và 1 đơn vị.
- GV nhận xét, chữa bài
Chục Đơn vị
4 1
- Tương tự câu b: 64; c: 50 ; d: 58
- GV chốt lại cấu tạo của các số.
Bài 2. GV trình chiếu BT và nêu lần lượt các câu hỏi.
- HS cá nhân thi đua nêu miệng
a) Số 27 gồm 2 chục và 7 đơn vị.
b) Số 63 gồm 6 chục và 3 đơn vị.
c) Số 90 gồm 9 chục và 0 đơn vị.
- Gọi nhiều HS trả lời – GV nhận xét chốt lại ND bài.
Bài 3: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu BT
- HS nhóm 2 tham gia trờ chơi “ Tìm số thích hợp”.
- 1 số nhóm chia sẻ trước lớp – GV cùng lớp nhận xét, chữa bài.
Bài 4: GV trình chiếu BT và nêu yêu cầu BT: Số?
- HS cả lớp làm vào VBT – Đổi vở nhau kiểm tra kq.
- GV kiểm tra, đánh giá 1 số bài – cùng HS chữa bài.
4. Hoạt động vận dụng: 3’
a) Mục tiêu: HS vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học vào giải quyết tình huống
gắn với thực tế.
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
b) Cách tiến hành:
- HS quan sát tranh, đếm và nói cho bạn nghe số quả mỗi loại. Chia sẻ trước lớp. HS
lắng nghe và nhận xét cách đếm của bạn.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
__________________________________________________
Buổi chiều LUYỆN TIẾNG VIỆT
Luyện đọc các âm đã học (2 tiết )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
a) Năng lực ngôn ngữ
- Đọc được các từ có chứa âm mà các e đang quên :g,h,l,n,m,p,q,r,
t,u,ư,v,x,y,ch,th,gi,kh,ph,nh,ng,ngh,qu.
- Đọc đúng và hiểu các bài có âm đó ở sách giáo khoa tập 1.
b) Năng lực văn học: Hiểu và nhớ được các âm đó
2. Có cơ hội hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất:
+ Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giải quyết vấn đề .
+ Phẩm chất : Kiên nhẫn; chăm học, chăm làm; tự tin trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu: 5’
* Mụctiêu: Đọc đúng các âm : g,h,l,n,m,p,q,r, t,u,ư,v,x,y,ch,th,gi,kh,ph,nh,ng,ngh,qu.
* Cách tiến hành:
- GV chiếu các âm g,h,l,n,m,p,q,r, t,u,ư,v,x,y,ch,th,gi,kh,ph,nh,ng,ngh,qu - HS đọc
- GV giới thiệu bài – ghi bảng
2. Hoạt động luyện tập:
a) Mục tiêu:
- Đọc được các từ có chứa các âm đó
- Đọc đúng và hiểu các bài có âm đó ở sách giáo khoa tập 1,ti vi
b) Cách tiến hành:
B1. Luyện đọc bài 113
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
- HS luyện đọc bài ở SGK sách TV tập 1 – GV kèm HS đọc
- Tìm tiếng có chứa các âm đã học trong bài.
- Tìm hiểu ND bài;
+ Hướng dẫn HS đọc ở SGK ?
3. Hoạt động vận dụng: 3’
- Tìm tiếng ngoài bài có chứa các âm trên
- Dặn HS về nhà chia sẻ bài TĐ cho người thân trong gia đình nghe
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
_______________________________________________
LUYỆNTOÁN
Luyện tập chung
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học, HS đạt được các yêu cầu sau:
- Đếm, đọc, viết các số có hai chữ số và nắm vững cấu tạo số có hai chữ số.
- Thực hành tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
- Có cơ hội hình thành phát triển năng lực: Thông qua việc đếm, tính toán HS có cơ
hội được phát triển NL mô hình hoá toán học, NL giao tiếp toán học, NL giải quyết
vấn đề toán học.
- Có cơ hội hình thành phát triển phẩm chất: Chăm chỉ,tự tin; trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Ti vi
- HS: Bảng con, vở
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động mở đầu : 5’
a) Mục tiêu:
- Biết lấy số lượng theo yêu cầu của GV.
b) Cách thực hiện:
- GV lần lượt nêu: lấy 6 chục que tính, 49 que tính, 37 quet tính, 2chục que tính
- HS lấy số que tính theo yêu cầu của GV
- GV nhận xét, chốt - Giới thiệu bài.
B. Hoạt động thực hành, luyện tập: 27’
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022 Kế hoạch bài giảng lớp 1A. Trường Tiểu học Sơn Giang
------------------------------------------------------------------------------------------------------
a) Mục tiêu:
- Đếm, đọc, viết các số có hai chữ số và nắm vững cấu tạo số có hai chữ số.
- Thực hành tính được các phép tính cộng trừ trong phạm vi 10
- Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế.
b) Cách tiến hành:
1. HS ôn lại bảng cộng, trừ đã học
2. Hướng dẫn HS làm bài tập
Bài 1: Tính.
a. 4 + 2 = 3 + 1+ 2 =
7 - 4 = 8 - 3 – 4 =
- HS lần lượt làm bảng con – GV nhận xét, sửa sai sau mỗi lần HS làm
b. 4 + 3 = 6 – 3 – 2 =
6 - 2 = 3 + 2 + 1 =
3 + 4 = 5 – 2 – 1 =
- HS làm vào vở - GV kiểm tra, nhận xét, chữa bài
Bài 2. Số?
- GV đọc lần lượt các số:
a. 45, 46, 47, 48, 49 96, 97, 98, 99, 100 77, 78, 79, 80, 81
- HS viết vào bảng con – GV nhận xét sau mỗi lần HS viết – HS đọc lại các số đó và
nêu cấu tạo số( theo yêu cầu của GV).
4. Hoạt động vận dụng: 3’
- HS về nhà luyện đọc, viết các số từ 1 đến100 và thực hành tính toán các phép tính
trong phạm vi 10.
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ)
__________________________________________________________________
Thứ Năm, ngày 13 tháng 01 năm 2022
TIẾNG VIỆT
Bài 115: uy uya
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
Thái Thị Hoa Mỹ Năm học: 2021- 2022
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_1_tuan_18_nam_hoc_2021_2022_thai_thi_ho.doc