Bộ giáo án môn Toán lớp 4 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI

docx727 trang | Chia sẻ: Trì Châu | Ngày: 14/10/2026 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Bộ giáo án môn Toán lớp 4 cả năm học 2026-2027 có tích hợp năng lực số và AI, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 • Ghép lại hai số (7 phút) Mi cắt hai mảnh giấy đã ghi hai số thành bốn mảnh nhỏ như hình: có các phần chữ số 000; 17 483; 75 175; 226. Dựa vào mép cắt, tìm hai cặp ghép đúng rồi viết và đọc hai số ban đầu. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 43. Cho HS quan sát độc lập rồi trao đổi theo cặp. Mảnh 17 483 ghép với 226 được 17 483 226. Yêu cầu xét mép cắt và chiều dòng chữ trước, Mảnh 75 175 ghép với 000 được 75 175 000. không chỉ ghép các nhóm số tùy ý. Có thể dùng HS chỉ được các mép cắt tương ứng, giữ chiều ngón tay chỉ hai mép khớp nhau ngay trên SGK. đọc của chữ số. Mời cặp trình bày hai số và chỉ vào hai cặp Đọc: mười bảy triệu bốn trăm tám mươi ba mảnh; các bạn kiểm lại dấu cắt. Chốt kết quả, nghìn hai trăm hai mươi sáu; bảy mươi lăm triệu cho cả lớp ghi vào vở và đọc. một trăm bảy mươi lăm nghìn. Không ghép 17 483 với 000 chỉ vì nhóm chữ số có thể đọc thành một số. Đúng hai số và có căn cứ từ hình dạng mép cắt; HS được kiểm và sửa bằng hình, không cần thao tác cắt giấy thật. Bài 4 • Giải ô chữ (9 phút) Tìm chữ tương ứng với mỗi số để điền vào bảng: A: 900 000 000 + 60 000 000 + 8 000 000. C: Chín trăm tám mươi triệu. L: 2 000 000 + 100 000 + 50 000 + 2 000. O: Số liền trước của 1 000 000. Ổ: Số liền sau của 999 999 999. Ghép các chữ theo thứ tự bảng thành tên được gợi trong hình SGK. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 43. 980 000 000 1 000 000 000 2 152 000 999 999 968 000 000 C ? ? ? ? Cho HS tự tìm hai cặp số–chữ, rồi thảo luận A ứng với 968 000 000; C ứng với 980 000 000; nhóm bốn để hoàn thành cả bảng. Gợi: chữ A và L ứng với 2 152 000. L cần cộng theo giá trị hàng; chữ O và Ổ cần O: 1 000 000 ― 1 = 999 999. phân biệt liền trước với liền sau. Ổ: 999 999 999 + 1 = 1 000 000 000. 121 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời nhóm đọc từng phép đối chiếu rồi đọc ô Theo thứ tự bảng: C, Ổ, L, O, A; đọc thành CỔ chữ; nhóm khác kiểm trên bảng. Nhắc đây là tên LOA. HS trình bày một căn cứ số–chữ và kiểm thành Cổ Loa gợi trong SGK; nhận ý kiến các lại: liền trước bớt 1, liền sau thêm 1. em đã biết, trở lại cách tìm số liền trước, liền sau. Kiểm đủ năm cặp số–chữ, bốn chỗ trống và tên CỔ LOA; không coi đoán đúng từ khóa là đã giải được các số. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Vận dụng cách đọc, viết và phân tích số để tự kiểm kiến thức cuối tiết. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Tự kiểm cuối tiết (3 phút) 1. Đọc số 150 263 704. 2. Viết số: chín mươi triệu không trăm ba mươi lăm nghìn không trăm tám mươi mốt. 3. Chữ số 2 trong 92 305 176 thuộc hàng nào, lớp nào? Cho HS trả lời lần lượt trên bảng con hoặc 1. Một trăm năm mươi triệu hai trăm sáu mươi miệng: một em đọc, cả lớp viết số câu 2, một em ba nghìn bảy trăm linh bốn. nêu hàng/lớp câu 3. Dành thời gian cho các em 2. 90 035 081. kiểm lại một lỗi. 3. Chữ số 2 ở hàng triệu, lớp triệu. Nhận xét và chốt cách dùng hàng–lớp; hỏi điều HS nêu cách chia lớp và giữ các chữ số 0 khi giúp HS tránh nhầm khi gặp lớp có chữ số 0. viết; tự sửa bảng con và xác nhận số mình vừa viết. Kiểm đúng cách đọc, số viết và hàng/lớp; nhận xét theo lỗi thực tế, không lấy tốc độ làm tiêu chí. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 122 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 12. CÁC SỐ TRONG PHẠM VI LỚP TRIỆU Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 29 • Tiết 3 • Luyện tập, trang 44 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Đọc, viết và phân tích số trong phạm vi lớp triệu; xác định hàng, lớp và giá trị của chữ số qua mô hình và chữ số được gạch chân. Dùng đồng thời các điều kiện về hàng, lớp để chọn số; quan sát mép mảnh ghép để xác định từng lớp của số có chín chữ số. Rèn tư duy, lập luận và giao tiếp toán học khi giải thích cách viết số, loại phương án và ghép hình. Hợp tác kiểm bài, cẩn thận giữ chữ số 0 đúng vị trí. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: các số đọc khởi động, hình cột vòng, chữ số gạch chân và mảnh ghép trong tiến trình; bảng lớp hoặc màn hình. HS: SGK trang 44, vở, bảng con. Dùng trực tiếp hình SGK nếu không có màn hình; không cần bộ cột vòng thật. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Ôn viết số từ cách đọc qua trò chơi đố bạn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Đố bạn viết số (3 phút) Viết vào bảng con: a) Hai mươi bốn triệu một trăm ba mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi lăm. b) Hai triệu năm trăm hai mươi chín nghìn bốn trăm năm mươi. c) Hai trăm triệu không trăm linh năm nghìn không trăm chín mươi lăm. GV đọc lần lượt ba số; HS viết rồi giơ bảng cùng a) 24 131 565. lúc. Một em đọc lại số của bạn; các em đối chiếu b) 2 529 450. từng lớp. c) 200 005 095. Nếu số c bị thiếu 0, chia ba vùng triệu | nghìn | HS sửa số theo từng lớp; nêu vì sao lớp nghìn ở đơn vị và yêu cầu viết đủ ba chữ số ở mỗi lớp số c phải viết 005. phía sau. Dẫn vào luyện tập. Đúng ba số, chú ý số c; nhận xét cách kiểm và sửa, không chỉ tốc độ. 123 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn B. Luyện tập, thực hành (29 phút) Viết số từ mô hình, xác định hàng–lớp, lựa chọn theo điều kiện và ghép số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Từ cột vòng đến số (9 phút) Mỗi cột biểu diễn một hàng, mỗi vòng ứng với một đơn vị của hàng đó. Quan sát mẫu 372 100 425, viết và đọc số ứng với ba mô hình còn lại theo thứ tự: trên phải, dưới trái, dưới phải. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 44. Cùng HS phân tích mẫu: lớp triệu có 3–7–2 Mẫu: 372 | 100 | 425. vòng; lớp nghìn có 1–0–0 vòng; lớp đơn vị có 4– Trên phải: 046 | 014 | 951 → 46 014 951. 2–5 vòng. Hỏi: cột trống ở giữa số ghi chữ số Dưới trái: 001 | 000 | 431 → 1 000 431. nào? Cho HS đếm từng cột và làm cá nhân vào Dưới phải: 302 | 444 | 203 → 302 444 203. vở. Mời ba em báo cáo kèm số vòng của từng lớp. Đọc: bốn mươi sáu triệu không trăm mười bốn Cả lớp kiểm lại hình, nhất là cột trống; nếu nhầm nghìn chín trăm năm mươi mốt; một triệu bốn số vòng, phóng hình hoặc chỉ từng vòng. Cho trăm ba mươi mốt; ba trăm linh hai triệu bốn HS đổi vở kiểm, đọc số và giải thích cách viết. trăm bốn mươi bốn nghìn hai trăm linh ba. Cột trống ở giữa số ghi 0; khi viết số không giữ các chữ số 0 đứng trước chữ số khác 0 đầu tiên. Đúng ba số và giải thích được ít nhất một mô hình; không chỉ đoán số từ đáp án. Giữ đủ 000 ở lớp nghìn của 1 000 431. 124 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 2 • Hàng, lớp và giá trị của chữ số (6 phút) Nêu hàng, lớp của chữ số gạch chân trong hình: 13 341 411: chữ số 4 thứ hai; 324 294 185: chữ số 3; 2 000 001: chữ số 0 ngay trước 1; 540 231 007: chữ số 2. Trong số 13 341 411, hai chữ số 4 có giá trị khác nhau thế nào? Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 44. HS làm cá nhân vào vở, ghi mỗi chữ số với một 13 341 411: 4 gạch chân ở hàng trăm, lớp đơn vị. hàng và một lớp. Cho đổi vở kiểm từ phải sang 324 294 185: 3 ở hàng trăm triệu, lớp triệu. trái; không chỉ nhìn chữ số xuất hiện mà phải xác 2 000 001: 0 gạch chân ở hàng chục, lớp đơn vị. định đúng chữ số gạch chân. 540 231 007: 2 ở hàng trăm nghìn, lớp nghìn. Mời HS giải thích hai chữ số 4 của số thứ nhất. Trong 13 341 411, chữ số 4 thứ nhất ở hàng chục Với chữ số 0 được gạch chân, hỏi cột này vẫn nghìn, giá trị 40 000; chữ số 4 thứ hai ở hàng thuộc hàng nào dù giá trị là 0. Chốt vai trò vị trí trăm, giá trị 400. Chữ số giống nhau nhưng vị trí chữ số. khác nên giá trị khác. Đúng bốn cặp hàng–lớp; giải thích được 40 000 và 400, không nhầm chữ số 4. Bài 3 • Chọn mật khẩu theo hai điều kiện (6 phút) Mật khẩu mở khóa két sắt không chứa chữ số 0 ở lớp triệu và có chữ số hàng trăm nghìn khác 3. Chọn số đúng, giải thích vì sao loại các số còn lại: A. 190 968 028 B. 1 000 000 000 C. 276 389 000 D. 537 991 833. HS tự chọn rồi trao đổi cặp đôi. Gợi hai việc cần A: lớp triệu 190 có chữ số 0 → loại. kiểm: gạch dưới nhóm ba chữ số lớp triệu; B: lớp triệu 000 có chữ số 0 → loại. khoanh chữ số hàng trăm nghìn. Một số phải C: lớp triệu 276 không có 0 nhưng hàng trăm thỏa mãn cả hai điều kiện. nghìn là 3 → loại. D: lớp triệu 537 không có 0, hàng trăm nghìn là 9 → chọn D. Mời cặp báo cáo lần lượt A–D, nhóm khác kiểm. Mật khẩu là 537 991 833. HS nêu đủ hai điều Nhấn mạnh không loại D vì chữ số 3 có ở lớp kiện, kiểm bằng vị trí chữ số; đây là số giả định triệu: đề chỉ yêu cầu hàng trăm nghìn khác 3. trong bài học. Chọn D và giải thích được hai điều kiện, có lý do đúng để loại A, B, C. Bài 4 • Xếp mảnh ghép theo lớp (8 phút) Rô-bốt ghép ba mảnh 028, 102, 304 thành một số có chín chữ số. Dựa vào mép nối của hình, xác định mảnh nào thuộc lớp triệu, lớp nghìn, lớp đơn vị; viết và đọc số. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 44. HS suy nghĩ cá nhân rồi làm nhóm bốn. Gợi nhìn Mảnh 304 ở ngoài cùng bên trái: lớp triệu. cạnh phẳng ở hai đầu, chỗ lồi và chỗ lõm nối Mảnh 028 ở giữa: lớp nghìn. tiếp; giữ nguyên chiều các chữ số. Yêu cầu mỗi Mảnh 102 ở ngoài cùng bên phải: lớp đơn vị. em ghi kết quả riêng sau khi thống nhất. 125 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời nhóm chỉ thứ tự mảnh ghép và giải thích. Ghép được 304 028 102; đọc: ba trăm linh bốn Nếu xếp theo số lớn–bé, yêu cầu quay lại hình triệu không trăm hai mươi tám nghìn một trăm mép nối. Chốt lớp từ trái sang phải và đọc số, linh hai. HS giải thích hai cạnh phẳng ở đầu lưu ý 028 giữ đủ ba chữ số. ngoài và các mép lồi–lõm nối khớp. Đúng ba lớp và số 304 028 102; giải thích dựa trên hình, không dựa vào thứ tự mảnh được đặt sẵn. C. Vận dụng, trải nghiệm (3 phút) Tự kiểm cách đọc, vị trí chữ số và số liền sau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Ba câu tự kiểm (3 phút) Giơ A hoặc B rồi giải thích: 1. 34 500 200 đọc là: A. Ba mươi tư triệu năm trăm nghìn hai trăm; B. Ba mươi tư triệu năm mươi nghìn hai trăm. 2. Số liền sau 5 000 000 là: A. 5 000 001; B. 4 999 999. 3. Lớp triệu của 30 216 741 gồm: A. các chữ số 2, 1, 6; B. các chữ số 3, 0. GV đọc mỗi câu, cả lớp chọn đồng thời bằng hai 1. A. ngón tay theo quy ước một ngón là A, hai ngón 2. A: 5 000 001. là B; mời một em giải thích. Có thể viết A/B trên 3. B: 3 ở hàng chục triệu, 0 ở hàng triệu. bảng con. Cho HS nhắc một cách kiểm hữu ích: chia lớp, HS tự sửa và nêu một cách kiểm số; không nhầm đếm hàng hoặc thêm 1 để tìm số liền sau. Nhận lớp nghìn 216 với lớp triệu 30. xét lỗi cần luyện tiếp. Đúng ba lựa chọn, giải thích tối thiểu một câu. Câu hỏi và phương án đủ trong giáo án, không cần thêm thẻ ngoài. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 126 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 13. LÀM TRÒN SỐ ĐẾN HÀNG TRĂM NGHÌN Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 06 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 30 • Một tiết • Khám phá, hoạt động và luyện tập, trang 45–46 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Nhận biết quy tắc làm tròn số đến hàng trăm nghìn; phân biệt với làm tròn đến hàng chục nghìn; thực hiện đúng với số liệu đã cho. Vận dụng làm tròn khi nói gần đúng giá tiền, số lượng xe và dân số; giải thích kết quả qua vị trí chữ số và tia số. Rèn ước lượng, lập luận và giao tiếp toán học; cẩn thận đọc đơn vị, mức làm tròn và năm của số liệu; hợp tác kiểm bài. Giáo dục AI [4.A3.1] (Công dân trong kỉ nguyên AI): trình bày rằng quyết định có dùng AI hay không phụ thuộc mục đích, nhu cầu và sự an toàn. Minh chứng: lựa chọn có lý do trong tình huống làm tròn giá tiền ở cuối tiết. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: hình tình huống và tia số, giá các mặt hàng, phiếu bảng số xe, hình số dân và hai tình huống AI mô phỏng trong tiến trình. HS: SGK trang 45–46, vở, bảng con. Phiếu phát là riêng bảng số xe chưa điền; đáp án GV ở tiến trình. Tình huống AI dùng trên giấy hoặc GV đọc, không truy cập công cụ, không dùng tài khoản hay dữ liệu cá nhân của HS. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (2 phút) Ôn viết số, xác định hàng và lớp làm cơ sở cho làm tròn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Viết số và tìm hàng (2 phút) Viết số: mười lăm triệu không trăm ba mươi lăm nghìn bốn trăm bảy mươi tám. Chữ số hàng trăm nghìn là chữ số nào? Số đó gồm những lớp nào? GV đọc số, HS viết trên bảng con; mời một em 15 035 478; hàng trăm nghìn là chữ số 0. chia lớp rồi chỉ hàng trăm nghìn. Có ba lớp: triệu (15), nghìn (035), đơn vị (478). Cho lớp đối chiếu, giữ đủ 035 ở lớp nghìn. Nêu HS đọc lại và sửa chữ số thiếu; phân biệt hàng bài học dùng vị trí hàng để nói gần đúng một số trăm nghìn với cả lớp nghìn. lớn. Viết đúng số, chỉ đúng 0 và nêu đủ ba lớp. 127 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn B. Hình thành kiến thức (8 phút) Từ tia số rút ra quy tắc làm tròn đến hàng trăm nghìn. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá • Số gần đúng trên tia số (8 phút) Theo tình huống SGK, công ty A bán 2 712 615 xe máy năm 2020; bản tin nói khoảng 2 700 000 xe. Trên tia số, 2 712 615 gần 2 700 000 hay 2 800 000 hơn? Dùng tiếp tia số đó để ước lượng vị trí và làm tròn 2 749 000; 2 750 000 đến hàng trăm nghìn. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 45. HS quan sát và trao đổi với bạn: phân biệt số cụ 2 712 615 gần 2 700 000 hơn, nên làm tròn đến thể với số gần đúng. GV cho chỉ vị trí 2 712 615 hàng trăm nghìn được 2 700 000. và hai mốc tròn trăm nghìn; hỏi mốc nào gần 2 749 000 ở bên trái điểm giữa, làm tròn được hơn, rồi chốt 2 700 000. Nhắc quy tắc làm tròn 2 700 000. đến hàng chục nghìn đã học: xét chữ số hàng 2 750 000 đúng điểm giữa; theo quy tắc làm tròn nghìn. lên, được 2 800 000. Trên cùng tia số, GV đánh dấu giữa hai mốc Quy tắc: xét chữ số hàng chục nghìn. Nếu bé hơn 2 700 000 và 2 800 000 là 2 750 000; HS ước vị 5, giữ phần từ hàng trăm nghìn trở lên; nếu từ 5 trí 2 749 000 ở ngay bên trái điểm giữa. Từ hai trở lên, tăng hàng trăm nghìn thêm 1. Thay năm ví dụ, rút quy tắc; GV giải thích rõ trường hợp chữ số phía sau bằng 0. đúng giữa và cho HS nhắc lại. Với ba số trên, chữ số hàng chục nghìn lần lượt là 1, 4, 5. Số sau làm tròn là số gần đúng, không thay đổi số xe cụ thể đã cho. Giải thích được mốc gần trên tia số, làm đúng hai ví dụ và nêu đúng hàng cần xét; không nhầm xét hàng nghìn. 128 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn C. Luyện tập, thực hành (14 phút) Làm tròn giá tiền, phân biệt hai mức làm tròn và đọc bảng thống kê. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1 • Làm tròn giá tiền (4 phút) Làm tròn giá tiền đến hàng trăm nghìn: Xe máy: 18 490 000 đồng; xe đạp: 2 125 000 đồng; điện thoại: 2 890 000 đồng. Nêu chữ số quyết định làm tròn lên hay xuống. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 45. Cho HS làm theo cặp: mỗi em nêu một giá sau Xe máy: khoảng 18 500 000 đồng, vì hàng chục làm tròn và chỉ chữ số hàng chục nghìn, bạn nghìn là 9. kiểm rồi đổi vai. Xe đạp: khoảng 2 100 000 đồng, vì hàng chục nghìn là 2. Điện thoại: khoảng 2 900 000 đồng, vì hàng chục nghìn là 9. Mời ba em báo cáo. Hỏi vì sao xe đạp làm tròn HS giải thích: 2 bé hơn 5 nên giữ hàng trăm xuống còn hai mặt hàng kia lên. Khi nói giá gần nghìn; 9 lớn hơn 5 nên tăng hàng trăm nghìn đúng phải dùng từ khoảng; không coi đó là số thêm 1, các hàng thấp hơn thành 0. Giá ghi ban tiền phải thanh toán. đầu vẫn là dữ liệu để đối chiếu. Đúng ba kết quả và mức hàng trăm nghìn, giải thích bằng đúng chữ số hàng chục nghìn. Hoạt động 2 • Hàng, lớp và làm tròn đến hàng chục nghìn (5 phút) Với các số 189 835 388; 5 122 381; 531 278 000: a) Chữ số 5 thuộc hàng nào, lớp nào? b) Làm tròn từng số đến hàng chục nghìn. Số 189 835 388 gồm những lớp nào? Cho HS làm vở, hai em làm bảng. Trước khi làm a) 189 835 388: 5 ở hàng nghìn, lớp nghìn. b, yêu cầu đọc rõ hàng chục nghìn, rồi xác định 5 122 381: 5 ở hàng triệu, lớp triệu. cần xét chữ số hàng nghìn. Câu a và b thực hiện 531 278 000: 5 ở hàng trăm triệu, lớp triệu. trên cùng ba số nhưng yêu cầu khác nhau. Cả lớp đối chiếu; mời giải thích số 189 835 388 b) 189 835 388→189 840 000 (hàng nghìn là khi chữ số hàng nghìn bằng 5. Chốt sự khác 5). nhau: làm tròn chục nghìn xét nghìn; làm tròn 5 122 381→5 120 000 (hàng nghìn là 2). trăm nghìn xét chục nghìn. 531 278 000→531 280 000 (hàng nghìn là 8). 189 835 388 có ba lớp: triệu, nghìn, đơn vị. Đúng ba cặp hàng–lớp và ba số làm tròn; không áp quy tắc hàng trăm nghìn vào phần b. 129 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 3 • Bảng số xe máy (5 phút) Phiếu dành cho học sinh: số liệu xe máy của một công ty theo SGK. Điền số gần đúng khi làm tròn đến hàng trăm nghìn. Năm nào có khoảng 3 400 000 xe? Những năm nào cùng có khoảng 3 300 000 xe? Năm nào bán nhiều nhất? Năm 2016 2017 2018 2019 Số xe (chiếc) 3 121 023 3 272 353 3 386 097 3 254 964 Làm tròn đến hàng ? ? ? ? trăm nghìn (chiếc) Cho nhóm bốn làm vào bảng chưa điền: mỗi em 2016: khoảng 3 100 000 chiếc (hàng chục nghìn tính một năm, rồi nhóm kiểm cả bốn kết quả. 2, xuống). Đọc hàng năm và hàng số lượng tương ứng, 2017: khoảng 3 300 000 chiếc (7, lên). không ghép nhầm cột. 2018: khoảng 3 400 000 chiếc (8, lên). 2019: khoảng 3 300 000 chiếc (5, lên). Mời nhóm đọc kết quả và chỉ chữ số hàng chục Năm 2018 có khoảng 3 400 000 chiếc và bán nghìn. Hỏi năm nào lên, năm nào xuống; trả lời nhiều nhất. Hai năm 2017, 2019 cùng có khoảng các câu so sánh bằng số liệu. Lưu ý cùng số làm 3 300 000 chiếc nhưng số chính xác khác nhau. tròn không có nghĩa số xe chính xác bằng nhau. HS kiểm bốn ô phiếu và sửa theo cột năm. Đúng bốn ô, đọc đúng năm–số lượng và trả lời bằng dữ liệu; không coi số liệu làm tròn là số chính xác. 130 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn D. Vận dụng, trải nghiệm (11 phút) Làm tròn số dân, nhận biết số thỏa điều kiện và lựa chọn dùng AI phù hợp. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Luyện tập 1 • Số dân trong sách (4 phút) Làm tròn số dân theo Niên giám thống kê năm 2020 được nêu trong SGK đến hàng trăm nghìn: Bà Rịa – Vũng Tàu: 1 167 900 người; Hải Dương: 1 916 800 người; Nghệ An: 3 365 200 người. Quan sát các hình gắn với địa danh trong sách. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 46. HS tự làm vào vở, trao đổi cặp đôi để kiểm. Hỏi Bà Rịa – Vũng Tàu: khoảng 1 200 000 người, một em về hàng chục nghìn của mỗi số và lý do hàng chục nghìn là 6 nên lên. làm tròn. Hải Dương: khoảng 1 900 000 người, hàng chục nghìn là 1 nên xuống. Nghệ An: khoảng 3 400 000 người, hàng chục nghìn là 6 nên lên. Mời báo cáo, cho đối chiếu hình: giàn khoan, HS đối chiếu ba kết quả và đơn vị người; phân hộp bánh đậu xanh, ngôi nhà trong khung cảnh biệt mốc dữ liệu năm 2020 với thời điểm học. làng quê. Nhắc số liệu có mốc năm 2020; phần Chỉ giới thiệu hình gợi ý địa danh, không đổi tên chú thích địa danh giữ theo SGK, không đọc số hoặc số liệu của bài. liệu này như dân số hiện tại. Đúng ba kết quả, đúng đơn vị và năm số liệu; nêu đúng chữ số quyết định làm tròn. Luyện tập 2 • Số nào làm tròn được 200 000? (3 phút) Chọn số làm tròn đến hàng trăm nghìn được 200 000: A. 149 000 B. 190 001 C. 250 001 D. 284 910. HS chọn cá nhân vào vở rồi đổi vở kiểm. Yêu A: 100 000; B: 200 000; C: 300 000; D: 300 000. cầu nêu số làm tròn của từng phương án, không Chọn B: 190 001 có hàng chục nghìn là 9 nên chỉ báo chữ cái. làm tròn lên 200 000. 131 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời giải thích B và C để kiểm trường hợp chữ số 250 001 có hàng chục nghìn là 5, phải làm tròn hàng chục nghìn bằng 5. Cho nhắc nhanh hai lên 300 000. HS kiểm lựa chọn, nêu đúng hàng quy tắc làm tròn đến hàng chục nghìn và trăm cần xét ở từng mức làm tròn. nghìn. Chọn B, giải thích đúng; không chọn C do chỉ nhìn chữ số hàng trăm nghìn. Tích hợp AI [4.A3.1] • Có cần dùng AI không? (4 phút) Tình huống mô phỏng dùng trên giấy: A. Em cần luyện tự làm tròn giá xe đạp 2 125 000 đồng đến hàng trăm nghìn. Một bạn muốn nhờ AI làm hộ ngay. Em chọn cách nào? Vì sao? B. Sau khi tự tính, nhóm muốn nhờ AI gợi câu giới thiệu giá gần đúng cho bảng trưng bày. Thẻ mô phỏng ghi: “Xe đạp giá khoảng 2 100 000 đồng”. Nếu công cụ yêu cầu gửi ảnh khuôn mặt và số điện thoại mới hỗ trợ, em sẽ làm gì? Hãy nêu điều cần cân nhắc trước khi chọn dùng AI. GV đọc hoặc chiếu hai tình huống; HS trao đổi A: Tự làm để luyện cách làm tròn; kết quả theo cặp, một em nêu lựa chọn, bạn nêu lý do. 2 100 000 đồng. Không cần nhờ AI làm hộ khi Kiểm số trên thẻ bằng quy tắc đã học: hàng chục mục tiêu là tự hiểu quy tắc. nghìn của 2 125 000 là 2. B: Có thể nhờ GV/người lớn hỗ trợ dùng công cụ phù hợp để gợi câu, hoặc tự viết. Câu trên thẻ đúng số gần đúng và có từ khoảng; vẫn giữ giá cụ thể 2 125 000 đồng khi cần đối chiếu. Mời hai cặp báo cáo. Chấp nhận lựa chọn có Không gửi ảnh khuôn mặt hoặc số điện thoại để hoặc không dùng AI nếu phù hợp mục đích, nhu đổi lấy gợi ý; dừng và nhờ người lớn, có thể tự cầu và an toàn. Chốt: người học quyết định; AI viết câu. HS trình bày: chọn dùng AI tùy việc có thể hỗ trợ câu chữ nhưng không cần thiết cho cần làm, có thật sự cần trợ giúp không và có an mọi việc. Không nhập thông tin thật; đây chỉ là toàn không. mô phỏng, không mở công cụ. Minh chứng 4.A3.1 là lời giải thích gắn mục đích–nhu cầu–an toàn với lựa chọn và kiểm được số trên thẻ; không đánh giá thao tác phần mềm hoặc mặc định cả lớp đạt chỉ vì nghe câu chốt. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 132 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 31 • Tiết 1 • Khám phá, hoạt động, trang 47–48 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT So sánh được hai số có nhiều chữ số: xét số chữ số trước; nếu bằng nhau thì so sánh các hàng từ trái sang phải. Vận dụng để so sánh khoảng cách, giá tiền và giải thích một cách so sánh sai. Rèn tư duy, lập luận khi chỉ ra hàng quyết định kết quả; giao tiếp, hợp tác khi đối chiếu bài. Chăm chỉ làm bài, trung thực khi kiểm tra và sửa kết quả. NLS — CB2.5.2: nhận ra nhu cầu sắp xếp một danh sách số, chọn chức năng sắp xếp số trong bảng Word và thực hiện với hướng dẫn; đối chiếu kết quả bằng quy tắc so sánh đã học. Giáo dục AI — AI4.A1.1: nêu được công việc đọc và tổng hợp bảng giá mà AI có thể hỗ trợ nhân viên; qua tình huống mô phỏng, nhận ra cần kiểm tra số liệu với nguồn gốc. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 47–48; hình khám phá và hai căn nhà, các phép so sánh, bảng nhập số và thẻ tình huống mô phỏng có sẵn dưới đây. Nếu có thiết bị: máy tính cài Word bản máy tính, không cần Internet/tài khoản; chuẩn bị một bảng 1 cột, 4 hàng với tiêu đề “Số”, ba hàng trống như mẫu; máy chiếu. HS: SGK, bảng con, vở. Khi chỉ có một máy, hai HS thao tác luân phiên, lớp đối chiếu; khi không có máy, dùng bảng giấy và chỉ đánh giá phần nhận biết/lựa chọn công cụ, chưa đánh giá thao tác số. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhớ cấu tạo số và kết nối với việc so sánh số. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Nhớ lại các số đã học (3 phút) a) Làm tròn 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. b) Nêu số lớn nhất có một, hai, ba chữ số; số tự nhiên nhỏ nhất. Cho HS trả lời nhanh bằng bảng con rồi nêu lí do a) 1 200 000 vì chữ số hàng chục nghìn là 3, nhỏ ở câu a. Gợi nhìn chữ số hàng chục nghìn khi hơn 5. làm tròn. b) 9; 99; 999; số tự nhiên nhỏ nhất là 0. Từ 9, 99, 999, hỏi vì sao số có nhiều chữ số hơn 99 lớn hơn 9, 999 lớn hơn 99; nhận ra cần xét số lại lớn hơn. Dẫn vào việc so sánh những số lớn chữ số. hơn đã gặp. Kiểm cách chọn hàng làm tròn và bốn số ở câu b; sửa ngay việc bỏ sót số 0. 133 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn B. Hình thành kiến thức (7 phút) Tìm quy tắc so sánh qua khoảng cách từ hai hành tinh tới Mặt Trời. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khám phá • Hành tinh nào cách Mặt Trời xa hơn? (7 phút) Quan sát hình. Sao Kim cách Mặt Trời khoảng 108 000 000 km; Sao Hỏa khoảng 230 000 000 km. Giải thích vì sao Sao Hỏa xa hơn. Thử thêm: so sánh 99 999 với 100 000; so sánh khoảng cách khoảng 778 000 000 km của Sao Mộc với 108 000 000 km của Sao Kim. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 47. Gợi HS kể một vài hành tinh đã biết, đọc hai Hai số có 9 chữ số. Hàng trăm triệu: 2 lớn hơn 1 khoảng cách trong hình. Theo cặp, đếm số chữ nên 230 000 000 > 108 000 000; Sao Hỏa xa số, chỉ chữ số đầu tiên khác nhau khi đi từ trái Mặt Trời hơn. sang phải. Nếu HS nhìn hàng đơn vị, hỏi hàng 99 999 < 100 000 vì có 5 chữ số so với 6 chữ nào có giá trị lớn hơn. số. 778 000 000 > 108 000 000 vì cùng có 9 chữ số và 7 lớn hơn 1 ở hàng trăm triệu. Mời một cặp giải thích; cả lớp thử hai ví dụ rồi Quy tắc: số có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn. Nếu rút quy tắc. Nhắc trường hợp các chữ số ở mọi cùng số chữ số, so sánh từng cặp chữ số cùng hàng đều giống nhau thì hai số bằng nhau. hàng từ trái sang phải; hàng đầu tiên khác nhau quyết định kết quả. Nếu mọi cặp bằng nhau thì hai số bằng nhau. Yêu cầu HS nêu cả kết quả và căn cứ: số chữ số hoặc hàng đầu tiên khác nhau, không chỉ đọc dấu. 134 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn C. Luyện tập, thực hành (14 phút) So sánh số và giải thích kết quả bằng hàng có giá trị lớn nhất khác nhau. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Điền dấu so sánh (6 phút) Điền dấu thích hợp vào chỗ trống: a) 278 992 000   278 999 b) 37 338 449   37 839 449 c) 3 004 000   3 400 000 d) 200 000 000   99 999 999 e) 3 405 000   3 000 000 + 400 000 + 5 000 g) 650 700   6 000 000 + 500 000 + 7 000 HS làm cá nhân 3 phút rồi đối chiếu theo cặp. Đáp án: Với e, g, yêu cầu tính tổng ở vế phải trước khi so a) 278 992 000 > 278 999 sánh. Mời HS giải thích b và d; dùng chia lớp b) 37 338 449 < 37 839 449 nếu em đếm nhầm chữ số. c) 3 004 000 < 3 400 000 d) 200 000 000 > 99 999 999 e) 3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000 g) 650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000 Chữa sáu câu. Ở b, nhấn hai hàng chục triệu và b) 3 nhỏ hơn 8 ở hàng trăm nghìn. triệu bằng nhau, đến hàng trăm nghìn mới khác; c) 0 nhỏ hơn 4 ở hàng trăm nghìn. ở d, không bị chữ số 9 làm nhầm. d) Số bên trái có 9 chữ số, số bên phải có 8. e) Tổng bằng 3 405 000; g) tổng bằng 6 507 000, có 7 chữ số so với 6 chữ số của 650 700. Đối chiếu cả sáu dấu và cách tính hai tổng; em sai d phải giải thích lại bằng số chữ số. Bài 2 • So sánh giá hai căn nhà (4 phút) So sánh giá tiền hai căn nhà trong hình. Đọc số 1 000 000 000; cho biết số này có bao nhiêu chữ số. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 48. Cho nhóm đôi đọc giá tiền, xác định mỗi số có 950 000 000 < 1 000 000 000 vì có 9 chữ số so bao nhiêu chữ số rồi báo cáo nhà nào đắt hơn. với 10 chữ số. Nhà bác Ba rẻ hơn nhà chú Sáu; Nếu chỉ nhìn hình nhà, yêu cầu chỉ vào số tiền nhà chú Sáu đắt hơn. làm căn cứ. Chốt cách đọc một tỉ; yêu cầu HS nói đủ tên căn 1 000 000 000 đọc là một tỉ; có 10 chữ số, chữ số nhà và quan hệ giá tiền. 1 ở hàng tỉ. HS dựa vào hai số tiền để kết luận; không suy từ kích thước hay kiểu nhà. 135 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 3 • Tìm chỗ sai trong lời giải thích (4 phút) Việt so sánh 37 003 847 và 23 938 399: hai số có cùng số chữ số; vì chữ số tận cùng 9 lớn hơn 7 nên Việt cho rằng 23 938 399 lớn hơn 37 003 847. Việt sai ở đâu? Hãy sửa lại. HS suy nghĩ cá nhân rồi nói cho bạn cách sửa. Việt sai vì so sánh từ hàng đơn vị. Hai số có Nếu chỉ nói “Việt sai”, hỏi: bạn đã bắt đầu ở cùng 8 chữ số nên phải so sánh từ trái sang phải. hàng nào, phải bắt đầu ở hàng nào? Mời một em giải thích trọn vẹn; bạn khác kiểm Hàng chục triệu: 3 lớn hơn 2, do đó bằng hàng chục triệu. Kết luận không dùng hàng 37 003 847 > 23 938 399. Các chữ số ở hàng đơn vị để quyết định trước các hàng lớn hơn. nhỏ hơn không làm đổi kết luận này. Câu trả lời phải chỉ được lỗi về thứ tự so sánh và nêu kết quả đúng kèm hàng chục triệu. D. Vận dụng, trải nghiệm (11 phút) Củng cố cách so sánh; dùng công cụ hỗ trợ và kiểm lại số liệu. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng • Ba phép so sánh nhanh (3 phút) Điền dấu và giải thích một câu em chọn: a) 1 009 900   99 999 999 b) 90 000 000   90 000 000 + 90 000 c) 50 005 000   50 000 000 + 5 000 Cả lớp làm nhanh trên bảng con; mời ba em nêu a) < vì 7 chữ số so với 8 chữ số. kết quả. Với b, c, nhắc tính tổng rồi mới điền b) < vì tổng bên phải là 90 090 000. dấu. c) = vì tổng bên phải là 50 005 000. Kiểm ba kết quả và một lời giải thích có căn cứ; chốt quy tắc dùng trong tiết. Sắp xếp ba số bằng công cụ số (5 phút) Cần xếp 278992000; 278999; 37338449 từ bé đến lớn. Em chọn chức năng sắp xếp số trong bảng Word hay máy tính chỉ có bốn phép tính? Hãy xếp bằng tay, rồi nhập ba số vào bảng mẫu và dùng công cụ để kiểm lại. Khi nhập, không gõ dấu cách giữa các chữ số. Số HS nêu nhu cầu và chọn công cụ. GV mở bảng Chọn chức năng sắp xếp của bảng Word vì cần mẫu, chỉ cách nhập mỗi số một hàng. Hai em đổi thứ tự cả danh sách. Thứ tự dự kiến: thao tác luân phiên: một em nhập ba số, một em 278 999; 37 338 449; 278 992 000. Các số có lần kiểm số rồi chọn bảng → Layout/Bố trí của bảng lượt 6, 8, 9 chữ số. → Sort/Sắp xếp; chọn cột “Số”, kiểu Number/Số, Ascending/Tăng dần, có hàng tiêu đề → OK. GV chỉ đúng nút trên phiên bản đang dùng; nhóm có máy làm tương tự. 136 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh HS đối chiếu với cách xếp tay. Nếu kết quả khác, Sản phẩm trên máy: ba hàng số theo thứ tự kiểm số đã nhập và kiểu sắp xếp Number, rồi 278999; 37338449; 278992000. Giải thích bằng làm lại. Chỉ nhập số bài học, không thông tin cá số chữ số; nếu chỉ làm giấy, nộp danh sách và lời nhân. Không có máy: HS đánh số thứ tự trên chọn công cụ. bảng giấy và nêu các bước; GV ghi chưa quan sát thao tác số. Đánh giá NLS theo sản phẩm và thao tác thật đã quan sát: chọn công cụ phù hợp, nhập đúng, chọn kiểu số và kiểm kết quả. Không ghi cả lớp đã thao tác khi chỉ hai em dùng máy. AI hỗ trợ đọc bảng giá • Tình huống mô phỏng (3 phút) Thẻ mô phỏng do GV chuẩn bị, không phải kết quả chạy AI: “Một công cụ AI hỗ trợ nhân viên đọc giá từ ảnh, ghi giá nhà bác Ba là 95 000 000 đồng và giá nhà chú Sáu là 1 000 000 000 đồng.” AI đang hỗ trợ công việc gì? Đối chiếu với hình ở Bài 2: số nào cần sửa? Có thể chỉ nhìn kết luận “nhà bác Ba rẻ hơn” để biết bảng giá đã đúng chưa? Cho HS đọc thẻ và trả lời theo cặp. Nhấn mạnh AI hỗ trợ nhân viên đọc và tổng hợp bảng giá tình huống mô phỏng. Hỏi em phải kiểm với trong công việc kinh doanh. Giá nhà bác Ba bị nguồn nào; hướng nhìn lại nhãn giá ở hình Bài 2. ghi thiếu một chữ số 0: đúng là 950 000 000 đồng. Chốt: AI có thể hỗ trợ nhân viên đọc, tổng hợp Không. Cả số sai và số đúng đều nhỏ hơn giá hàng; người dùng phải kiểm lại số liệu. Chức 1 000 000 000, nên quan hệ “rẻ hơn” chưa chứng năng sắp xếp số vừa làm là công cụ số; riêng minh dữ liệu đúng. Cần đối chiếu từng số với thao tác sắp xếp không đủ để kết luận đó là AI. hình gốc, rồi mới dùng. HS nêu được công việc AI hỗ trợ, sửa đúng giá và nói được vì sao phải kiểm nguồn. Không yêu cầu HS dùng dịch vụ AI hoặc tạo tài khoản. 4. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................ ................................................................................................................ 137 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn KẾ HOẠCH BÀI DẠY BÀI 14. SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ Trường: ................................ Năm học: 2026–2027 Giáo viên: ................................ Lớp: 4........ Môn học: Toán Tuần: 07 Số tiết: 1 Ngày soạn: .... / .... / ........ Ngày dạy: .... / .... / ........ Tiết PPCT 32 • Tiết 2 • Luyện tập, trang 48–49 • 35 phút 1. YÊU CẦU CẦN ĐẠT So sánh, sắp xếp các số có nhiều chữ số; xác định số lớn nhất, bé nhất trong một nhóm số. Lập số lớn nhất, bé nhất từ các thẻ chữ số; dùng mô hình hàng, lớp để tìm số lớn nhất có tổng số vòng đã cho. Rèn tư duy, lập luận khi giải thích cách xếp chữ số; giao tiếp, hợp tác qua kiểm tra theo cặp. Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ, trung thực khi đếm và sửa bài. 2. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC GV: SGK trang 48–49; bảng số lượng gia súc, hình đoàn tàu, thẻ chữ số và mô hình vòng có sẵn trong tiến trình. HS: vở, bảng con; mỗi cặp 9 mảnh giấy ghi 8, 0, 0, 9, 1, 7, 0, 3, 8 và 12 chấm giấy để xếp trên bảng hàng. Có thể chiếu các khối đề bài hoặc dùng SGK và bảng lớp; không cần thiết bị cá nhân. 3. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU A. Mở đầu (3 phút) Nhắc quy tắc so sánh và chỉ ra hàng quyết định kết quả. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Khởi động • Nêu cách so sánh (3 phút) So sánh 23 257 235 với 23 257 435 và nêu quy tắc đã dùng. Khi hai số có số chữ số khác nhau, em so sánh thế nào? HS viết dấu lên bảng con, trao đổi với bạn hàng 23 257 235 < 23 257 435 vì các hàng lớn hơn đầu tiên khác nhau. Mời một em giải thích; nếu hàng trăm giống nhau, ở hàng trăm thì 2 nhỏ hơn chỉ nhìn chữ số cuối, cho rà từng hàng từ trái 4. Nếu khác số chữ số, số có nhiều chữ số hơn sang phải. thì lớn hơn. HS nói được hàng trăm quyết định ví dụ và nêu đủ hai trường hợp so sánh. B. Luyện tập, thực hành (26 phút) Dùng so sánh số để đọc bảng, sắp xếp và lập số theo điều kiện. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1 • Đọc bảng số lượng gia súc (5 phút) Số lượng gia súc ở Việt Nam theo Niên giám thống kê năm 2020 được ghi trong bảng. Trong ba loại, loại nào được nuôi nhiều nhất, loại nào ít nhất? Dùng số liệu của bảng để giải thích. Loại Trâu Bò Lợn Số lượng (con) 2 332 800 6 230 500 22 027 900 Cho nhóm đôi đọc bảng: một em đọc loại và số Lợn nhiều nhất: 22 027 900 con. Trâu ít nhất: lượng, một em kiểm. HS ghi loại nhiều nhất, ít 2 332 800 con. nhất rồi báo cáo; nhắc đây là số liệu năm 2020 của bài học. 138 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời HS đối chiếu cả ba số. Nếu em chọn trâu 2 332 800 < 6 230 500 < 22 027 900. Số lượng nhiều nhất vì chữ số đầu là 2, gợi đếm số chữ số lợn có 8 chữ số, hai số còn lại có 7; trong hai số trước, rồi mới xét hàng triệu. đó, 2 nhỏ hơn 6 ở hàng triệu. Đọc đúng nhãn, đơn vị và mốc năm; chọn đúng hai loại, dùng quan hệ giữa ba số làm căn cứ. Bài 2 • Chọn đoàn tàu (6 phút) Bốn số trên đầu tàu và các toa: 380 999 999; 99 999 999; 1 000 000 000; 380 000 982. Viết theo thứ tự từ lớn đến bé, rồi chọn đoàn tàu A, B hoặc C tương ứng. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 49. Hai em cùng xác định số lớn nhất và nhỏ nhất, Thứ tự từ lớn đến bé: sau đó so sánh hai số còn lại. Mỗi em viết thứ tự 1 000 000 000; 380 999 999; 380 000 982; vào vở trước khi chọn hình. 99 999 999. Chọn B. Mời một cặp nêu đáp án và giải thích vì sao hai Hai số bắt đầu bằng 380 cùng có 9 chữ số; ở toa 380 999 999 và 380 000 982 phải theo thứ tự hàng trăm nghìn, 9 lớn hơn 0. A đảo thứ tự hai ấy. Cho cặp khác đối chiếu hình A và C để chỉ vị toa đó; C đặt số nhỏ nhất ngay sau đầu tàu. trí sai. Kiểm cả dãy số viết trong vở và hình B; không chỉ chấp nhận đoán chữ cái. Bài 3 • Lập số bằng chín thẻ (7 phút) Dùng đủ chín thẻ, mỗi thẻ đúng một lần: a) Lập số lớn nhất có chín chữ số. b) Lập số bé nhất có chín chữ số. Giải thích cách chọn chữ số đầu tiên và thứ tự những thẻ còn lại. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 49. HS tự xếp hoặc viết trước, rồi kiểm thẻ theo cặp. a) 988 731 000. Xếp các chữ số giảm dần: 9, 8, Gợi: muốn số lớn nhất, ở hàng lớn nhất cần chữ 8, 7, 3, 1, 0, 0, 0. số nào? Với số bé nhất, có đặt 0 ở đầu được không? 139 Biên soạn: ThuVienGiaoAn.vn Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mời hai em trình bày hai cách xếp. Cho lớp đếm b) 100 037 889. Đặt chữ số khác 0 nhỏ nhất là 1 lại: có hai thẻ 8, ba thẻ 0, chỉ một thẻ 9. Nếu viết ở hàng trăm triệu; các thẻ còn lại xếp tăng dần: 989 731 000, yêu cầu đối chiếu số thẻ 9 và 8. 0, 0, 0, 3, 7, 8, 8, 9. Không đặt 0 ở đầu vì sẽ không được số có chín chữ số. Đúng hai số, đủ chín thẻ và đúng số lần từng chữ số; giải thích được điều kiện chữ số đầu khác 0. Bài 4 • Xếp 12 vòng để được số lớn nhất (8 phút) Hình mẫu dùng 12 vòng lập số 312 211 011. Vẫn dùng 12 vòng trên chín cột hàng như hình, hãy lập số lớn nhất. Mỗi cột biểu diễn một chữ số từ 0 đến 9. Ghi số vòng vào từng cột của bảng dưới đây và giải thích. Hình từ SGK Toán 4, tập một, trang 49. Trăm Chục Triệu Trăm Chục Nghìn Trăm Chục Đơn vị triệu triệu nghìn nghìn HS đếm vòng theo các hàng ở mẫu, làm cá nhân Mẫu có các chữ số 3, 1, 2, 2, 1, 1, 0, 1, 1; tổng là bằng chấm giấy hoặc điền số vòng. Gợi chọn 12. nhiều nhất có thể ở hàng trăm triệu, nhưng một Bảng kết quả: 9; 3; 0; 0; 0; 0; 0; 0; 0. Số lớn nhất chữ số không vượt 9; còn lại đặt vào hàng nào để là 930 000 000. số lớn nhất? Mời một em trình bày bảng; lớp kiểm tổng số Xếp 9 vòng ở hàng trăm triệu, 3 vòng còn lại ở vòng và đọc số. Hỏi tiếp số vừa lập có mấy lớp, hàng chục triệu; chuyển một vòng sang hàng nhỏ mỗi lớp có những hàng nào. Nếu HS dồn 12 hơn sẽ làm số giảm. Số có ba lớp: triệu, nghìn, vòng vào một cột, giải thích 12 không phải một đơn vị; mỗi lớp gồm ba hàng, lần lượt là trăm, chữ số. chục, đơn vị của lớp ấy. Kiểm số 930 000 000, tổng 12 vòng, không cột nào quá 9; HS giải thích vì sao ưu tiên hàng lớn hơn. C. Vận dụng, trải nghiệm (6 phút) Chọn số nhỏ nhất trong một bảng số liệu và giải thích. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Vận dụng • Tìm kho có ít hạt giống nhất (6 phút) Ba kho ghi số hạt giống như bảng (dữ liệu giả định). Kho nào có ít hạt giống nhất? Viết thứ tự các kho từ ít đến nhiều và nêu cách so sánh. Kho A B C Số hạt giống 16 493 700 15 536 900 2 533 400 HS đọc bảng, làm cá nhân rồi giải thích cho bạn. Kho C ít nhất: 2 533 400 hạt. Thứ tự từ ít đến Gợi chọn số ít chữ số nhất trước; khi hai số cùng nhiều: C, B, A. có 8 chữ số, xét tiếp từ trái sang phải. 2 533 400 < 15 536 900 < 16 493 700. 140

File đính kèm:

  • docxbo_giao_an_mon_toan_lop_4_ca_nam_hoc_2026_2027_co_tich_hop_n.docx
  • zipHocLieu-Tuan22.zip
  • zipHocLieu-Tuan24.zip
  • zipHocLieu-Tuan25.zip
  • zipHocLieu-Tuan27.zip
  • zipHocLieu-Tuan28.zip
  • zipHocLieu-Tuan29.zip
  • zipHocLieu-Tuan34.zip
  • zipHocLieu-Tuan35.zip
Giáo án liên quan