Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng việt Lớp 4 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Thạch Bàn B

 Câu 1 (0,5 điểm) Tác giả và lũ bạn thả diều ở đâu?

A. Khắp cánh đồng B. Bãi cỏ gần nhà

B. Dọc con kênh D. Qua căn nhà cuối phố

Câu 2 (0,5 điểm) Trong bài tác giả tả vẻ đẹp của ruộng rau muống như thế nào ?

A. Xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người.

B. Trắng xóa, rộng mêng mông.

C. Xanh mơn mởn, hoa tím lấp lánh.

D. Vàng dịu và thơm hơi đất, gió đưa thoang thoảng hương thơm.

Câu 3 (0,5 điểm) Bài văn miêu tả những loại diều nào?

 A. Diều cốc, diều tu, diều giấy C. Diều cốc, diều giấy, diều sáo

 B. Diều cốc, diều sáo, diều bướm D . Diều cốc, diều tu, diều sáo

Câu 4 (0,5 điểm) Điều gì làm tác giả thấy thú vị nhất trong những chiều hè ở vùng ngoại ô?

 A. Thả diều cùng lũ bạn. C. Đi dạo dọc con kênh nước trong vắt.

 B.Được hít thở bầu không khí trong lành. D. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình.

Câu 5 (0,5 điểm) Tìm 2 từ có thể thay thế cho từ “bình dị” trong câu :

 Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu.

Đó là từ: .

 Câu 6 (0,5 điểm) Em có nhận xét gì về những chiếc diều của các bạn nhỏ trong bài?

 

doc4 trang | Chia sẻ: thuongad72 | Lượt xem: 422 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra giữa học kì II Tiếng việt Lớp 4 - Năm học 2018-2019 - Trường Tiểu học Thạch Bàn B, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
PHÒNG GD- ĐT QUẬN LONG BIÊN TRƯỜNG TIỂU HỌC THẠCH BÀN B Họ tên :. Lớp 4.. Thứ.. ngày . tháng 3 năm 2019 BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2018 - 2019 Môn Tiếng Việt - lớp 4 (Thời gian : 40 phút) Điểm Nhận xét của giáo viên GV chấm (Kí ghi rõ họ và tên) ĐT tiếng: Đọc hiểu: . I. Đọc thành tiếng: (3 điểm) GV kiểm tra từng HS qua các tiết ôn tập theo hướng dẫn KTĐK giữa học kì II môn Tiếng Việt lớp 4. II. Đọc thầm và làm bài tập(7 điểm): Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái đặt trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu. Chiều ngoại ô Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều. Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. Mùa hè, rau muống lên xanh mơn mởn, hoa rau muống tím lấp lánh. Rồi những rặng tre xanh đang thì thầm trong gió. Đằng sau lưng là phố xá, trước mặt là đồng lúa chín mênh mông và cả một khoảng trời bao la, những đám mây trắng vui đùa đuổi nhau trên cao. Con chim sơn ca cất tiếng hót tự do, thiết tha đến nỗi khiến người ta phải ao ước giá mình có một đôi cánh. Trải khắp cánh đồng là ráng chiều vàng dịu và thơm hơi đất, là gió đưa thoang thoảng hương lúa chín và hương sen. Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu. Nhưng có lẽ thú vị nhất trong chiều hè ngoại ô là được thả diều cùng lũ bạn. Khoảng không gian vắng lặng nơi bãi cỏ gần nhà tự nhiên chen chúc những cánh diều. Diều cốc, diều tu, diều sáo đua nhau bay lên cao. Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng. Những cánh diều mềm mại như cánh bướm. Những cánh diều như những mảnh hồn ấu thơ bay lên với biết bao khát vọng. Ngồi bên nơi cắm diều, lòng tôi lâng lâng, tôi muốn gửi ước mơ của mình theo những cánh diều lên tận mây xanh. Theo Nguyễn Thụy Kha Câu 1 (0,5 điểm) Tác giả và lũ bạn thả diều ở đâu? Khắp cánh đồng B. Bãi cỏ gần nhà Dọc con kênh D. Qua căn nhà cuối phố Câu 2 (0,5 điểm) Trong bài tác giả tả vẻ đẹp của ruộng rau muống như thế nào ? A. Xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. B. Trắng xóa, rộng mêng mông. C. Xanh mơn mởn, hoa tím lấp lánh. D. Vàng dịu và thơm hơi đất, gió đưa thoang thoảng hương thơm. Câu 3 (0,5 điểm) Bài văn miêu tả những loại diều nào? A. Diều cốc, diều tu, diều giấy C. Diều cốc, diều giấy, diều sáo B. Diều cốc, diều sáo, diều bướm D . Diều cốc, diều tu, diều sáo Câu 4 (0,5 điểm) Điều gì làm tác giả thấy thú vị nhất trong những chiều hè ở vùng ngoại ô? A. Thả diều cùng lũ bạn. C. Đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. B.Được hít thở bầu không khí trong lành. D. Ngắm cảnh đồng quê thanh bình. Câu 5 (0,5 điểm) Tìm 2 từ có thể thay thế cho từ “bình dị” trong câu : Vẻ đẹp bình dị của buổi chiều hè vùng ngoại ô thật đáng yêu. Đó là từ:. Câu 6 (0,5 điểm) Em có nhận xét gì về những chiếc diều của các bạn nhỏ trong bài? .. . . Câu 7  (0,5 điểm) Câu “Tiếng sáo diều vi vu trầm bổng.” thuộc mẫu câu nào? A. Ai làm gì?            B. Ai là gì?             C. Ai thế nào? Câu 8 (1 điểm) Em hãy nêu nội dung chính của bài văn ? . . . Câu 9 (0,5 điểm) Dấu gạch ngang trong đoạn đối thoại sau có tác dụng gì? Tuấn nói với Nam: - Mình rất thích chơi thả diều cùng đám bạn trẻ ở quê ngoại lúc nghỉ hè. Nam nói: - Ừ mình cũng thích chơi thả diều lắm. . . . Câu 10 (1 điểm) Gạch 1 gạch dưới chủ ngữ, hai gạch dưới vị ngữ của câu văn sau. Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Câu 11 (1 điểm) Viết 2- 3 câu văn miêu tả vẻ đẹp bình dị của một vùng ngoại ô trong đó có sử dụng câu khiến. . . . . CMHS (Kí, ghi rõ họ tên) GVCN (Kí, ghi rõ họ tên) GV COI (Kí, ghi rõ họ tên) TRƯỜNG TH THẠCH BÀN B ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II Năm học 2018 - 2019 Môn: Tiếng Việt 4 (Thời gian: 55 phút, không kể thời gian phát đề) I. Viết chính tả (2 điểm) (15 phút) GV đọc cho học sinh viết đoạn văn sau: Chiều ngoại ô Chiều hè ở ngoại ô thật mát mẻ và cũng thật là yên tĩnh. Khi những tia nắng cuối cùng nhạt dần cũng là khi gió bắt đầu lộng lên. Không khí dịu lại rất nhanh và chỉ một lát, ngoại ô đã chìm vào nắng chiều. Những buổi chiều hè êm dịu, tôi thường cùng lũ bạn đi dạo dọc con kênh nước trong vắt. Hai bên bờ kênh, dải cỏ xanh êm như tấm thảm trải ra đón bước chân người. Qua căn nhà cuối phố là những ruộng rau muống. II. Tập làm văn (8 điểm) – 40 phút Đề bài: Sân trường em có trồng rất nhiều cây. Em hãy tả một cây mà em thích?

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_giua_hoc_ki_ii_tieng_viet_lop_4_nam_hoc_2018_201.doc