Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2017-2018

I. Mục tiêu

- Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4).

II. Đồ dùng dạy học

- Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK

- Giấy khổ to và bút dạ.

III. Hoạt động dạy học

 

doc59 trang | Chia sẻ: Đinh Nam | Ngày: 08/07/2023 | Lượt xem: 167 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Giáo án Lớp 4 - Tuần 15 - Năm học 2017-2018, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 15 Ngày soạn: 9/12/2017 Ngày giảng: Thứ hai – 11/12/2017 Tiết 1: Chào cờ Tiết 2 : Tin học (GV chuyên dạy) Tiết 3: Toán Tiết 71 : CHIA HAI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ CÁC CHỮ SỐ O I. Mục tiêu - Thực hiện được chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 - Bài tập cần làm bài 1, bài 2 ý a, bài 3 ý a. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, SGK. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: 60 : (10 x 2) - GV nhận xét 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Phép chia 320 : 40 (số bị chia và số chia đều có chữ số 0 ở tận cùng) - GV khẳng định các cách trên đều đúng, cả lớp sẽ cùng làm theo cách sau cho thuận tiện : 320 : ( 10 x 4 ). - Em có nhận xét gì về kết quả 320 : 40 và 32 : 4 ? - Có nhận xét gì về các chữ số của 320 và 32 , của 40 và 4 - HS thực hiện tính 320 : 40(tính dọc như SGK). - Khi chia hai số có tận cùng là các chữ số 0 chúng ta có thể thực hiện như thế nào ? - GV cho HS nhắc lại kết luận. c. Luyện tập thực hành: Bài 1 - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài. - Cho HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - GV nhận xét Bài 2a - Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ? - HS tự làm bài. - HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng - Tại sao để tính x trong phần a em lại thực hiện phép chia 25 600 : 40 ? - GV nhận xét Bài 3a - HS đọc đề bài, tự làm bài. - GV nhận xét 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - 1HS lên bảng làm bài, lớp làm nháp - HS nghe giới thiệu bài. - Lắng nghe - HS suy nghĩ và nêu các cách tính của mình. 320: (8 x 5); 320:(10 x 4); 320: (2 x 20 ) - HS thực hiện tính. 320 : ( 10 x 4 ) = 320 : 10 : 4 = 32 : 4 = 8 - Cùng có kết quả là 8. - Nếu cùng xoá đi một chữ số 0 ở tận cùng của 320 và 40 thì ta được 32 : 4. - Ta có thể cùng xoá đi một, hai, ba, chữ số 0 ở tận cùng của số chia và số bị chia rồi chia như thường. - 1 HS đọc đề bài. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, HS cả lớp làm bài vào VBT. - HS nhận xét. - Tìm x. - 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở . - Vì x là thừa số chưa biết trong phép nhân x x 40 = 25 600, vậy để tính x ta lấy tích (25 600) chia cho thừa số đã biết 40. - HS đọc. 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở. - HS nêu ******************************************************************************************* Tiết 4: Tập đọc Tiết 29 : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. Mục tiêu - Biết đọc với giọng vui, hồn nhiên; Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài. - Hiểu nội dung bài: Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều đã mang lại cho lứa tuổi nhỏ (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy học - Đoạn văn cần luyện đọc. Tranh trong SGK trang 146. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi hs lên đọc bài và TLCH 1. Đất Nung đã làm gì khi thấy hai người bột gặp nạn? 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc: - Gọi HS khá đọc bài. - Bài chia thành mấy đoạn? - HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn của bài. - Lượt 1: HS đọc GV kết hợp sửa lỗi phát âm; luyện đọc từ khó. - Lượt 2: 2 hs đọc + đọc câu dài. - Gọi HS đọc lượt 3. - HS đọc phần chú giải. - HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu, chú ý cách đọc như SGV. c. Tìm hiểu bài: - HS đọc đoạn 1, trao đổi, trả lời câu hỏi. - Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều ? - Tác giả đã tả cánh diều bằng những giác quan nào ? - GV: Cánh diều được tác giả miêu tả tỉ mỉ bằng cách quan sát tinh tế làm cho nó trở nên đẹp hơn, đáng yêu hơn. - Đoạn 1 cho em biết điều gì ? - HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời câu hỏi. - Trò chơi thả diều đã đem lại niềm vui sướng cho đám trẻ như thế nào ? - Trò chơi thả diều đã đem lại những ước mơ đẹp cho đám trẻ như thế nào ? - Qua các câu mở bài và kết bài, tác giả muốn nói điều gì về cánh diều tuổi thơ? - Nội dung chính của đoạn 2 là gì? - Bài văn nói lên điều gì ? - Ghi nội dung chính của bài. - Đọc diễn cảm: - Gọi 2 hs đọc bài và tìm giọng đọc. - HD đọc diễn cảm 1 đoạn - GV đọc mẫu - 2 HS đọc bài - HS thi đọc từng đoạn văn và cả bài. 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Quan sát và lắng nghe. - 1 HS đọc. - Bài chia làm 2 đoạn: - Đoạn 1: Tuổi thơ đến vì sao sớm. - Đoạn 2: Ban đêm ... khao của tôi. - HS đọc theo trình tự từng đoạn.. - 3 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc. - Lắng nghe. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, - cánh diều mềm mại như cánh bướm. Trên cánh diều có nhiều loại sáo - sáo đơn, sáo kép, sáo bè...Tiếng sáo diều vi vu, trầm bổng. - Bằng tai, mắt. Mắt nhìn - cánh diều mềm mại như cánh bướm; tai nghe - tiếng sáo diều vi vu trầm bổng - sáo đơn, sáo kép, sáo bè... * Tả vẻ đẹp cánh diều. - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm. - Trò chơi thả diều đem lại niềm vui và những ước mơ đẹp. - Tuổi thơ của tôi được nâng lên từ cánh diều - Tác giả muốn nói đến cánh diều khơi gợi những ước mơ đẹp cho tuổi thơ. * Cánh diều đã đem lại ước mơ và niêm vui * Nội dung: Nói lên niềm vui sướng mang lại cho đám trẻ mục đồng. - 1 HS nhắc lại ý chính. - 2 HS đọc - HS luyện đọc theo cặp. - 3 - 5 HS thi đọc. - HS nêu - Lắng nghe và thực hiện. *********************************************************************************************************************** Ngày soạn: 10/12/2017 Ngày giảng: Thứ ba – 12/12/2017 Tiết 1: Toán Tiết 72 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ I. Mục tiêu - Biết đặt tính và thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia có dư ). Bài tập cần làm bài 1,2. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - HS làm 120 : 40 : - GV nhận xét 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn thực hiện phép chia cho số có hai chữ số - Phép chia 672 : 21 - Đi tìm kết quả - HS sử dụng tính chất một số chia cho một tích để tìm kết quả. - Vậy 672 : 21 bằng bao nhiêu ? - Chúng ta thực hiện chia theo thứ tự nào ? - Số chia trong phép chia này là bao nhiêu? - Chúng ta lấy 672 chia cho số 21, - Phép chia 672 : 21 là phép chia có dư hay phép chia hết. - Phép chia 779 : 18 - Cho HS thực hiện đặt tính để tính. - Hướng dẫn HS thực hiện đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày. - Vậy 779 : 18 = 43 ( dư 5 ) ? 779 : 18 là phép chia hết hay phép chia có dư ? - Trong các phép chia có số dư chúng ta phải chú ý điều gì ? c. Luyện tập , thực hành Bài 1 - Các em hãy tự đặt tính rồi tính. - HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn. - GV chữa bài và cho điểm HS. Bài 2  - HS đọc đề bài, tự tóm tắt đề bài và làm bài. - GV nhận xét và cho điểm HS 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét. - HS nghe. - HS thực hiện. 672 : 21 = 672 : ( 7 x 3 ) = (672 : 3 ) : 7 = 224 : 7 = 32 - 1 HS lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào vở nháp. - từ trái sang phải. - 1 HS lên bảng làm bài , cả lớp làm bài vào giấy nháp. - Là phép chia hết vì có số dư bằng 0. - 1 HS lên bảng làm bài. - HS nêu cách tính của mình. - Là phép chia có số dư bằng 5. - số dư luôn nhỏ hơn số chia. - 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. 1a) 288 : 24 = 12 740 : 45 = 16 dư 20 b) 469 : 67 = 7 397 : 56 = 7 dư 5 - HS1 tóm tắt, HS 2 giải bài toán Số bộ bàn ghế mỗi phòng có là: 240 : 15 = 16 (bộ) Đáp số: 16 bộ - HS nêu. **************************************************************************** Tiết 2: Chính tả (Nghe – viết) Tiết 15 : CÁNH DIỀU TUỔI THƠ I. Mục tiêu - Nghe – viết đúng bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn,không mắc quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng bài tập 2 a/b,. II. Đồ dùng dạy học - Vài đồ chơi như: chong chóng, , tàu thủy - Phiếu kẻ bảng để HS các nhóm thi làm BT2 + 1 tờ giấy khổ to viết lời giải BT2a III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV đọc cho HS viết 3 - 4 tính từ chứa tiếng bắt đầu bằng s / x, vần ât / âc - GV nhận xét 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả - GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lượt - GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải chú ý khi viết bài - GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ viết sai vào bảng con - GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt cho HS viết - GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt - GV nhận xét 1 số HS & yêu cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau - GV nhận xét chung c. Hướng dẫn HS làm bài tập Bài tập 2 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a - GV lưu ý HS: tìm tên cả đồ chơi & trò chơi - GV dán 4 tờ phiếu lên bảng, mời 4 nhóm HS lên bảng làm thi tiếp sức - GV nhận xét kết quả bài làm của HS, chốt lại lời giải đúng. 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con - HS nhận xét - HS theo dõi trong SGK - HS đọc thầm lại đoạn văn . - HS tập viết bảng con những từ dễ viết sai: mềm mại, phát dại, trầm bổng - HS nghe – viết - HS soát lại bài - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả - HS đọc yêu cầu của bài tập - 4 nhóm HS lên bảng làm vào phiếu (tiếp sức) - HS cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả - Cả lớp nhận xét kết quả làm bài - HS viết vào vở tên một số đồ chơi, trò chơi - HS nêu ********************************************************************************* Tiết 3: Tiếng Anh (GV chuyên dạy) Tiết 4: Luyện từ và câu Tiết 29 : MỞ RỘNG VỐN TỪ : ĐỒ CHƠI , TRÒ CHƠI I. Mục tiêu - Biết thêm một số đồ chơi, trò chơi (BT1, BT2) ; phân biệt được những đồ chơi có lợi và những đồ chơi có hại (BT3) ; nêu được một vài từ ngữ miêu tả tình cảm, thái độ của con người khi tham gia các trò chơi (BT4). II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ các trò chơi trang 147, 148 SGK - Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Ta có thể dùng câu hỏi để thể hiện điều gì? - Cho ví dụ có thể dùng câu hỏi để tỏ thái độ khen,chê/khẳng định, phủ định/ thể hiện yêu cầu, mong muốn. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1: - HS đọc yêu cầu và nội dung. - Treo tranh minh hoạ, HS quan sát nói tên đồ chơi hoặc trò chơi trong tranh. - Gọi HS phát biểu, bổ sung. Bài 2: - HS đọc yêu cầu. - HS trao đổi trong nhóm để tìm từ, nhóm nào xong dán phiếu lên bảng. - Nhận xét kết luận những từ đúng Bài 3: - HS đọc yêu cầu, hoạt động theo cặp. - HS phát biểu, bổ sung ý kiến cho bạn kết luận lời giai đúng - Nhận xét kết luận lời giải đúng. Bài 4: - HS đọc yêu cầu. Tự làm bài. - HS lần lượt phát biểu. - Em hãy đặt một câu thể hiện thái độ con người khi tham gia trò chơi ? - HS nhận xét chữa bài của bạn. - GV nhận xét, chữa lỗi - Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - 3 HS lên bảng đặt câu. HS nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn. - Lắng nghe. - 1 HS đọc. - Quan sát tranh, 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi thảo luận. - Lên bảng chỉ vao từng tranh và giới thiệu. - HS thảo luận nhóm. - Bổ sung những từ mà nhóm khác chưa có. - Đọc lại phiếu, viết vào vở. - Đồ chơi : bóng, quả cầu ... - Trò chơi : đá bóng, cưỡi ngựa, vv ... a) Trò chơi bạn trai thích: đá bóng, đấu kiếm,.... -Trò chơi bạn gái thích: búp bê, nhảy dây ,... Trò chơi cả bạn trai và bạn gái đều thích thích: thả diều, rước đèn, trò chơi điện tử, xếp hình, cắm trại, đu quay, ... b) Những trò chơi có ích và ích lợi của chúng c) Những trò chơi có hại và tác hại của chúng - 1 HS đọc. - Các từ ngữ: say mê, hăng say, thú vị,... - Tiếp nối đọc câu mình đặt. - Tiếp nối nhau phát biểu. - Lắng nghe. - HS nêu *************************************************************************** Bài buổi chiều Tiết 1,(4c) 2(4a) 3(4b) Kỹ thuật : Tiết 15: Kĩ thuật THÊU MÓC XÍCH (Tiết 1) I/ Mục tiêu: - Biết cách thêu móc xích. - Thêu được mũi thêu móc xích. II/ Đồ dùng dạy- học: - Mẫu thêu móc xích, một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích - Đồ dùng thực hành kĩ thuật dành cho GV III/ Hoạt động dạy- học: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định 2. Kiểm tra bài cũ: 3. Bài mới a. Giới thiệu bài - Cho hs xem một số sản phẩm thêu bằng mũi móc xích: khăn tay, áo gối b. Hoạt động 1: Hướng dẫn quan sát và nhận xét mẫu - Cho hs xem mẫu thêu mũi móc xích kết hợp quan sát hai mặt của đường thêu trong SGK/36 - Em có nhận xét gì về mặt phải của đường thêu móc xích? - Mặt trái của đường thêu như thế nào? c. Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật - Y/c hs quan sát hình 2, 3 SGK/36,37 và nêu qui trình thêu móc xích? - Gv vạch dấu mẫu mảnh vải trên bảng, chấm các điểm trên đường dấu cách đều nhau 2 cm - Các em hãy quan sát hình 3a nêu cách bắt đầu thêu? - Y/c hs quan sát hình 3b và nêu cách thêu mũi thứ nhất? - Gv thực hiện mũi thứ nhất, thứ hai - Gọi hs lên bảng thực hiện và nói cách thêu mũi thứ ba, thứ tư, thứ năm,... - HD hs quan sát hình 4: Nêu cách kết thúc đường thêu móc xích? - Thực hiện thao tác kết thúc đường thêu - Các em hãy thực hành thêu móc xích trên giấy kẻ ô li - Quan sát, giúp đỡ những hs lúng túng 4. Củng cố, dặn dò: - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - Lắng nghe - Quan sát mẫu + Hình 1 SGK - Mặt phải của đường thêu là những vòng chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt xích của sợi dây chuyền - Là những mũi chỉ bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi khâu đột mau - Thực hiện theo 2 bước: Vạch dấu đường thêu và thêu móc xích theo đường dấu - Ghi số thứ tự trên đường vạch dấu thêu móc xích theo chiều từ trái sang phải - Quan sát, theo dõi - Lên kim ở điểm thứ hai - Vòng sợi chỉ qua đường dấu để tạo thành vòng chỉ. xuốngkim tại điểm 1, lên kim tại điểm 2. Mũi kim ở trên vòng chỉ. Rút nhẹ sợi chỉ lên được mũi thêu thứ nhất. Xuống kim tại điểm 2 ở phía trong mũi thêu, lên kim tại điểm 3, mũi kim ở trên vòng chỉ, rút nhẹ sợi chỉ được mũi thêu thứ hai - HS lần lượt lên bảng thực hiện mũi thứ ba, tư, năm - HS đọc phần ghi nhớ SGK/38 - HS thực hành thêu trên giấy ô li - HS lắng nghe và thực hiện. *********************************************************************************************************** Ngày soạn: 11/12/2017 Ngày giảng: Thứ tư- 13/12/2017 Tiết 1: Thể dục (GV chuyên dạy) Tiết 2: Tiếng Anh (GV chuyên dạy) Tiết 3: Toán Tiết 73 : CHIA CHO SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ (Tiếp theo) I. Mục tiêu - Thực hiện được phép chia số có bốn chữ số cho số có hai chữ số(chia hết, chia có dư) - Bài tập cần làm bài 1, bài 3 ý a. - GD HS tính cẩn thận khi làm toán. II. Đồ dùng dạy học - Bảng nhóm III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Gọi HS lên bảng thực hiện, cả lớp thực hiện vào bảng con (mỗi dãy ứng với 1 bài) - Nhận xét 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn thực hiện phép chia - Phép chia 8 192 : 64 - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính - Phép chia 8192 : 64 là phép chia hết hay phép chia có dư ? - GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia : - 179 : 64 có thể ước lượng 17 : 6 = 2 dư 5) - 512 : 64 có thể ước lượng 51 : 6 = 8 (dư 3) - Phép chia 1 154 : 62 - GV hướng dẫn HS đặt tính và tính như nội dung SGK trình bày. Vậy 1 154 : 62 = 18 ( dư 38 ) - Phép chia 1 154 : 62 là phép chia hết hay phép chia có dư ? - GV hướng dẫn HS cách ước lượng thương trong các lần chia. c. Luyện tập, thực hành Bài 1 - HS tự đặt tính và tính. - GV chữa bài Bài 3 (a) - GV yêu cầu HS tự làm bài. - GV nhận xét 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn. 175 : 12 = 14 dư 7 798 : 34 = 23 dư 16 - HS nghe. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp. - HS nêu cách tính của mình. - Là phép chia hết. - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp. - 1 HS nêu cách tính của mình. - HS theo dõi. - Là phép chia có số dư bằng 38. - Số dư luôn nhỏ hơn số chia. - HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - HS nhận xét. - HS đọc yêu cầu BT. - 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở. - HS nêu - HS thực hiện theo lời dặn của GV. ************************************************************************* Tiết 4: Kể chuyện Tiết 15 : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. Mục tiêu - Kể lại được câu chuyện (đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể. II. Đồ dùng dạy học - Bảng phụ, bút dạ III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - GV nhận xét 3. Bài mới a. Giới thiệu bài - GV ghi đầu bài lên bảng. 2. Tìm hiểu bài - Tìm hiểu đề bài: - Gọi HS đọc y/c. - Phân tích đề bài, bài văn y/c kể gì ? - Y/c HS quan sát tranh và đọc tên truyện. - Hãy giới thiệu câu chuyện mình kể cho bạn nghe. - Kể trong nhóm: - Y/c HS kể chuyện và trao đổi với bạn về tính cách nhân vật ý nghĩa truyện. - Kể trước lớp: - Tổ chức cho HS thi kể. - Khuyến khích HS hỏi lại bạn về tính cách nhân vật, ý nghĩa truyện. - Gọi HS nhận xét bạn kể. - Tuyên dương, khen ngợi HS 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - 2 HS kể chuyện tiết trước - HS lắng nghe. - HS ghi đầu bài vào vở. - HS đọc y/c của bài. - Kể về đồ chơi của trẻ con, con vật gần gũi. - HS nêu - 3 HS giới thiệu mẫu. - 2 HS ngồi cùng bàn kể chuyện và trao đổi ... - 5 HS thi kể. - HS hỏi về nội dung, ý nghĩa chuyện. - HS nxét bạn kể theo các tiêu chí đã nêu. - HS nêu - HS thực hiện theo lời dặn của GV. ************************************************************************************************************ Ngày soạn: 12/12/2017 Ngày giảng: Thứ năm – 14/12/2017 Tiết 1: Toán Tiết 74 : LUYỆN TẬP ( tr. 83) I. Mục tiêu - Thực hiện được phép chia số có ba, bốn chữ số cho số có hai chữ số (chia hết, chia có dư). - Bài tập cần làm: 1, 2b. II. Đồ dùng dạy học - SGK; bảng nhóm. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Đặt tính rồi tính HS1: 2488 : 35 HS2: 9146 : 72 - Nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hướng dẫn luyện tập. * Bài 1: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Thực hiện yêu cầu của GV. - Lắng nghe và điều chỉnh. - Đặt tính rồi tính. - Yêu cầu HS tự làm bài. - Yêu cầu HS nêu cách thực hiện tính của mình. - 4 HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 con tính. Lớp làm bài vào BC. a) 19; 16 dư 3 b) 273; 237 dư 33 *Bài 2b: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì? - Tính giá trị của biểu thức. - 2 HS lên bảng làm bài - Yêu cầu HS tự làm bài. Lớp làm bài vào BC. b) 46857 + 3444 : 28 = 46857 + 123 = 46980 *601759 - 1988 : 14 = 601759 - 142 = 601617 - Yêu cầu HS dưới lớp nhận xét bài làm của bạn trên bảng. - HS nhận xét 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - HS nêu - Lắng nghe và thực hiện. ***************************************************************************** Tiết 2: Tập dọc Tiết 30 : TUỔI NGỰA I. Mục tiêu - Đọc rành mạch , trôi chảy, giọng đọc phù hợp với nội dung bài - Biết đọc với giọng vui, nhẹ nhàng; đọc đúng nhịp thơ, bước đầu biết đọc với giọng có biểu cảm một khổ thơ trong bài. - Hiểu ND: Cậu bé tuổi Ngựa thích bay nhảy, thích du ngoạn nhiều nơi nhưng rất yêu mẹ, đi đâu cũng nhớ tìm đường về với mẹ (trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4 ; thuộc khoảng 8 dòng thơ trong bài) - HS khá, giỏi thực hiện CH5 (SGK) II. Đồ dùng dạy học - Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 149/SGK. - Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ: Đọc bài : Cánh diều tuổi thơ . Tác giả đã chọn những chi tiết nào để tả cánh diều? . Trò chơi thả diều đem lại cho trẻ em những niềm vui lớn như thế nào 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Luyện đọc: - 4 HS đọc từng đoạn của bài. - HS đọc chú giải. - HS đọc toàn bài. - GV đọc mẫu c. Tìm hiểu bài: - Y/c hs đọc thầm khổ 1 và TLCH: - Bạn nhỏ tuổi gì? - Mẹ bảo tuổi ấy tính nết thế nào? Ý chính khổ 1: - HS đọc khổ 2, trao đổi và trả lời câu hỏi. - "Ngựa con" theo ngọn gió rong chơi những đâu? - Khổ thơ 2 kể lại chuyện gì ? - HS đọc khổ thơ 3, trao đổi và TLCH - Điều gì hấp dẫn "ngựa con" trên những cánh đồng hoa? - Khổ 3 tả cảnh gì? - HS đọc khổ thơ 4, trao đổi và trả lời câu hỏi. - Trong khổ thơ cuối, "Ngựa con" nhắn nhủ mẹ điều gì? - Cậu bé yêu mẹ như thế nào ? - Nội dung bài thơ là gì? - Đọc diễn cảm: - HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ, lớp theo dõi để tìm ra cách đọc... - Gọi HS đọc thuộc lòng. 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - HS lên bảng thực hiện yêu cầu. - Quan sát, lắng nghe. - 4 HS đọc theo từng khổ thơ. - Một HS đọc. - 2 HS đọc toàn bài. -1 HS đọc, lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi. - Tuổi ngựa - Không chịu ở yên một chỗ, là tuổi thích đi - Tính nết tuổi ngựa - Rong chơi qua miền trung du xanh ngắt, qua những cao nguyên đất đỏ, những rừng đại ngàn đen triền núi đá."Ngựa con" mang về cho mẹ gió của trăm miền - Kể lại chuyện " Ngựa con " rong chơi khắp nơi cùng ngọn gió - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi. - Tả cánh đẹp của đồng hoa mà " Ngựa con " vui chơi . - 1 HS đọc. Cả lớp đọc thầm, trao đổi trả lời câu hỏi. - Màu sắc trắng lóa .. - Cậu bé dù đi muôn nơi vẫn tìm đường về với mẹ. - Bài thơ nói lên ước mơ và trí tưởng tượng đầy láng mạn của cậu bé.... cũng nhớ đường tìm về với mẹ. - 4 HS tham gia đọc - Luyện đọc trong nhóm theo cặp. - 3 - 5 HS thi đọc. - Đọc nhẩm trong nhóm. - Đọc thuộc lòng . - HS nêu ******************************************************************************************** Tiết 3: Tiếng anh (GV chuyên dạy) Tiết 4 : Tập làm văn Tiết 29 : LUYỆN TẬP MIÊU TẢ ĐỒ VẬT I. Mục tiêu - Nắm vững cấu tạo ba phần (mở bài, thân bài, kết bài) của bài văn miêu tả đồ vật và trình tự miêu tả ; hiểu vai trò của quan sát trong việc miêu tả những chi tiết của bài văn, sự xen kẽ của lời tả với lời kể (BT1). - Lập được dàn ý cho bài văn tả chiếc áo mặc đến lớp (BT2). II. Đồ dùng dạy học - Giấy khổ to và bút dạ. III. Hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Ổn định tổ chức 2. Kiểm tra bài cũ - Thế nào là miêu tả? - Cấu tạo bài văn miêu tả đồ vật - Yêu cầu 1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân bài tả cái trống để hoàn chỉnh bài văn miêu tả. - GV nhận xét. 3. Bài mới a. Giới thiệu bài b. Hoạt động1: Giới thiệu bài c. Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập Bài tập 1: GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập Yêu cầu HS đọc thầm bài văn Chiếc xe đạp của chú Tư trả lời lần lượt các câu hỏi - Câu a: Các phần mở bài, thân bài & kết bài trong bài “Chiếc xe đạp của chú Tư” - Câu b: Ở phần thân bài, chiếc xe đạp được miêu tả theo trình tự nào? - Câu c: Tác giả quan sát chiếc xe bằng những giác quan nào? - Câu d: Những lời kể chuyện xen lẫn lời miêu tả trong bài văn? - GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng. Bài tập 2: GV gọi HS đọc yêu cầu của bài tập. GV viết đề bài, nhắc HS lưu ý: - Tả chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay (áo hôm nay, không phải áo hôm khác. - HS nữ mặc váy có thể tả chiếc váy của mình). - Lập dàn ý cho bài văn dựa theo nội dung ghi nhớ trong tiết TLV trước & các bài văn mẫu: Chiếc cối tân, Chiếc xe đạp của chú Tư, đoạn thân bài tả cái trống trường. - GV nhận xét đi đến một dàn ý chung cho cả lớp tham khảo 4. Củng cố, dặn dò - Nêu nội dung bài học - Nhận xét tiết học. - Dặn chuẩn bị bài sau - 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi - 1 HS đọc mở bài, kết bài cho thân bài tả cái trống để hoàn chỉnh bài văn miêu tả. HS cả lớp theo dõi nhận xét - 2 HS đọc. - Mở bài: (Trong làng tôi, hầu như ai cũng biết chú Tư Chía mà còn vì chiếc xe đạp của chú) Giới thiệu chiếc xe đạp (đồ vật được tả) - Thân bài: (Ở xóm vườn Nó đá đó) Tả chiếc xe đạp & tình cảm của chú Tư với chiếc xe. - Kết bài: (câu cuối) Nêu kết thúc của bài (niềm vui của đám con nít & chú Tư bên chiếc xe) - Tả bao quát chiếc xe: xe đạp nhất, không có chiếc nào sánh bằng - Bằng mắt nhìn: Xe màu vàng, hai cái vành láng .một cành hoa. - Bằng tai nghe: khi ngừng đạp, xe ro ro thật êm tai - Những lời kể xen lẫn lời miêu tả nói lên tình cảm của chú Tư với chiếc xe đạp: chú yêu quý chiếc xe, rất hãnh diện vì nó. - HS đọc yêu cầu bài tập - HS làm bài. - HS trình bày bài: Mở bài:Giới thiệu chiếc áo em mặc đến lớp hôm nay: là một chiếc áo sơ mi đã cũ, em mặc đã hơn một năm hay là chiếc áo mới mua ? Thân bài: Tả bao qu

File đính kèm:

  • docgiao_an_lop_4_tuan_15_nam_hoc_2017_2018.doc