Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022
Bạn đang xem trước 20 trang mẫu tài liệu Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2021-2022, để tải tài liệu gốc về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TUẦN 27
Thứ 2 ngày 28 tháng 3 năm 2022
Toán
THỰC HÀNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Biết cách đo đoạn thẳng trên mặt đất, cách xác định 3 điểm thẳng hàng. Tập đo
độ dài đoạn thẳng trong thực tế, tập ước lượng. Bài 1, bài 2.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn
để tìm kết quả);
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành
GV : Quãng đường từ A đếnB dài
12 km. Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 100 000, Học sinh làm vào giấy nháp, trả lời.
quãng đường đó dài bao nhiều cm?
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành (28-30p)
* Mục tiêu: HS thực hành đo độ dài, ước lượng độ dài và xác định 3 điểm thẳng
hàng
* Cách tiến hành
2.1.Hoạt động 1: Đo đoạn thẳng trên Cá nhân - Lớp
mặt đất
- Chọn lối đi giữa lớp rộng nhất, sau đó - HS lắng nghe, quan sát
dùng phấn chấm hai điểm A, B trên lối đi.
- Nêu vấn đề: Dùng thước dây, đo độ dài
khoảng cách giữa hai điểm A và B.
- Nêu yêu cầu: Làm thế nào để đo được
khoảng cách giữa hai điểm A và B?
- Kết luận cách đo đúng như SGK: - HS nêu cách đo
+ Cố định hai đầu thước dây tại điểm A
sao cho vạch số 0 của thước trùng với - HS thực hành nhóm 2 và đọc số đo
điểm A. độ dài giữa 2 điểm A, B
+ Kéo thẳng dây thước cho tới điểm B.
+ Đọc số đo ở vạch trùng với điểm B. Số
đo đó là số đo độ dài đoạn thẳng AB.
- GV nhận xét chung về cách đo của HS 2.2. Hoạt động 2: Gióng thẳng hàng
các cọc tiêu trên mặt đất - Quan sát hình minh hoạ trong SGK
- Yêu cầu HS quan sát hình minh họa và nghe giảng.
trong SGK và nêu: Để xác định ba điểm
trong thực tế có thẳng hàng với nhau hay
không người ta sử dụng các cọc tiêu và
gióng các cọc này.
+ Cách gióng các cọc tiêu như sau: - HS thực hành trong lớp học
Đóng ba cọc tiêu ở ba điểm cần xác
định.
Đứng ở cọc tiêu đầu tiên hoặc cọc tiêu
cuối cùng. Nhắm một mắt, nheo mắt còn
lại và nhìn vào cạnh cọc tiêu thứ nhất.
Nếu:
+ Nhìn rõ các cọc tiêu còn lại là ba điểm
chưa thẳng hàng.
+ Nhìn thấy một cạnh (sườn) của hai cọc
tiêu còn lại là ba điểm đã thẳng hàng.
2.3: Hoạt động 3: Thực hành đo và ước
lượng độ dài
Bài 1: - Làm việc nhóm 2 và chia sẻ lớp:
+ Chiều dài bảng lớp
+ Chiều rộng phòng học
- GV nhận xét chung. + Chiều dài phòng học
- Yêu cầu nhắc lại cách đo
Bài 2 - 1 HS nêu cách đo
- HS thực hành cá nhân ngoài sân
trường và báo cáo kết quả.
- Kiểm tra xem mình ước lượng có
chính xác không
- Thực hành ước lượng độ dài và đo
độ dài trong thực tế
4. Hoạt động vận dụng (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đưa vào thực tế cuộc sống
* Cách tiến hành
Bài học hôm nay em học được điều gì? -HSTL
Em cùng bạn đo chiều dài bàn học, ước
lượng độ cao cái bàn?
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_______________________________ Tập làm văn
ĐIỀN VÀO GIẤY TỜ IN SẴN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng
(BT2).
+ Năng lực văn học: - Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ
in sẵn: Phiếu khai báo tạm trú, tạm vắng (BT1)
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo
b) Phẩm chất: - Trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Hát và khởi động theo bài hát: “Em yêu cây
xanh”
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới
* Cách tiến hành:
- Cả lớp hát, vận động tại chỗ
- GV dẫn vào bài mới
2. Hoạt động thực hành, luyện tập ( 28-30p)
* Mục tiêu:
- Biết điền đúng nội dung vào những chỗ trống trong giấy tờ in sẵn: Phiếu khai báo
tạm trú, tạm vắng (BT1)
- Hiểu được tác dụng của việc khai báo tạm trú, tạm vắng (BT2).
*Cách tiến hành
Bài tập 1: Cá nhân – Chia sẻ lớp
- Cho HS đọc yêu cầu BT1. - 1 HS đọc, lớp theo dõi trong SGK.
- GV treo tờ giấy phô tô to lên bảng và - HS làm bài cá nhân: đọc kĩ nội dung
giải thích cho các em từ ngữ viết tắt: đơn yêu cầu cần điền và điền nội dung
CMND (chứng minh nhân dân) và tác đó vào chỗ trống thích hợp.
dụng của CMND
+ Địa chỉ: Ghi địa chỉ của người họ
hàng.
+ Họ và tên chủ hộ: Ghi tên chủ hộ nhà
nơi em và mẹ đến chơi
+ Ở đâu đến hoặc đi đâu: Khai nơi mẹ
con emở đâu đến (không phải đi đâu) vì
hai mẹ con tạm trú, không phải tạm
vắng)
- YC HS tự làm bài.
- Cho HS trình bày. - Một số HS lần lượt đọc giấy khai báo - GV nhận xét, khen những HS đã điền tạm trú mình đã viết.
đúng, sạch, đẹp.
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu BT2. - HS trả lời câu hỏi.
- GV nhận xét và GDKNS: Ta phải khai
báo tạm trú, tạm vắng để giúp chính
quyền địa phương quản lí những người
địa phương mình tạm vắng, những - Lắng nghe
người địa phương khác tạm trú. Khi cần
thiết, các cơ quan nhà nước có căn cứ
để điều tra, xem xét. Đó là thể hiện
trách nhiệm của người công dân
* Lưu ý: Giúp đỡ hs M1+M2 hoàn
thành phiếu khai báo
4. Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
* Mục tiêu:
* Cách tiến hành:
- Bài học ngày hôm nay các em đã biết - HS trả lời
được những gì?
*GVHDHS tự học ở nhà: ? - Hoàn thiện - Tìm hiểu về một số loại giấy tờ in
phiếu khai báo sẵn khác thông dụng trong cuộc sống
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
____________________________________
LỊCH SỬ
NGHĨA QUÂN TÂY SƠN TIẾN RA THĂNG LONG NĂM 1786
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt chúa
Trịnh (1786):
+ Sau khi lật đổ chính quyền họ Nguyễn, Nguyễn Huệ tiến ra Thăng Long,
lật đổ chính quyền họ Trịnh (năm 1786).
+ Quân của Nguyễn Huệ đi đến đâu đánh thắng đến đó; năm 1786, nghĩa
quân Tây Sơn làm chủ Thăng Long, mở đầu cho việc thống nhất lại đất nước.
- Nắm được công lao của Quang Trung trong việc đánh bại chúa Nguyễn, chúa
Trịnh, mở đầu cho việc thống nhất đất nước.
- Có kĩ năng kể lại được chiến thắng của nghĩa quân Tây Sơn trong việc lật đổ
chính quyền họ Trịnh
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất:
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo b) Phẩm chất: Chăm chỉ, có thái độ tôn trọng lịch sử.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: +Máy tính xách tay; Máy chiếu, sgk, Phiếu học tập của HS.
- HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
*Mục tiêu: Ôn lại một số kiến thức cũ và tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước
khi vào giờ học, đồng thời kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Cả lớp suy nghĩ trả lời, nhận xét:
+ Kể tên các thành thị của nước ta thể kỉ + Thăng Long, Phố Hiến, Hội An
XVI, XVII
+ Theo bạn, cảnh buôn bán sôi động ở các + Cảnh buôn bán sôi động ở các
thành thị nói lên tình hình kinh tế nước ta thành thị nói lên tình hình kinh tế
thời đó như thế nào? nước ta thời đó rất phồn thịnh và
phát triển.
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài mới
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (28-30p)
* Mục tiêu:
* Mục tiêu: Nắm được đôi nét về việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long diệt
chúa Trịnh (1786) và công lao của Quang Trung trong việc thống nhất đất nước.
* Cách tiến hành: Cá nhân – Nhóm - Lớp
2.1. Hoạt động 1: Sự ra đời của nghĩa Cá nhân - Lớp
quân Tây Sơn – + Mùa xuân năm 1771, ba anh em
- Yêu cầu HS đọc phần đầu SGK, cho biết: Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ, Nguyễn
+ Nghĩa quân TS ra đời như thế nào? Lữ xây dựng căn cứ khởi nghĩa tại
Tây Sơn
+ Sau khi đánh đổ được chế độ thống
trị của họ Nguyễn ở Đàng Trong
+ Tại sao Nguyễn Huệ quyết định tiến ra (1771), đánh đuổi được quân xâm
Thăng Long? lược Xiêm (1785). Nghĩa quân Tây
Sơn làm chủ được Đàng Trong và
quyết định tiến ra Thăng Long diệt
chính quyền họ Trịnh.
- 1 HS chỉ
- GV cho HS lên bảng tìm và chỉ trên bản - HS theo dõi
đồ vùng đất Tây Sơn.
- GV giới thiệu về vùng đất Tây Sơn trên
bản đồ.
2.2. Hoạt động 2: Nghĩa quân Tây Sơn Nhóm 2 – Lớp
tiến ra Thăng Long + Nguyễn Huệ quyết định tiến ra
- GV cho HS kể lại cuộc tiến quân ra Thăng Thăng Long, lật đổ chính quyền họ
Long của nghĩa quân ra Tây Sơn theo nhóm Trịnh, thống nhất giang sơn. 4 + Chúa Trịnh Khải đứng ngồi không
- GV gợi ý: yên, quan tướng họ Trịnh sợ hãi,
+ Sau khi lật đổ chúa Nguyễn ở Đàng cuống cuồng
Trong, Nguyễn Huệ có quyết định gì? + Quân thủy và quân bộ của Nguyễn
Huệ tiến như vũ bão về phía Thăng
+ Nghe tin Nguyễn Huệ tiến quân ra Bắc, Long
thái độ của Trịnh Khải và quân tướng như - HS chia thành các nhóm, phân vai,
thế nào? tập đóng vai .
+ Cuộc tiến quân ra Bắc của quân Tây Sơn
diễn ra thế nào?
- GV theo dõi các nhóm để giúp HS tập
luyện. Tùy thời gian GV tổ chức cho HS
đóng tiểu phẩm “Quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long” ở trên lớp .
- Mời các nhóm nhận xét. GV khen ngợi/
động viên HS
.
2.3. Hoạt động 3: Kết quả - Ý nghĩa Nhóm 2 – Lớp
- GV cho HS thảo luận cặp đôi về kết quả - HS thảo luận và trả lời: Nguyễn Huệ
và ý nghĩa của sự kiện nghĩa quân Tây Sơn làm chủ được Thăng Long, lật đổ họ
tiến ra Thăng Long. Trịnh, giao quyền cai trị Đàng Ngoài
- Mời đại diện 1 vài cặp chia sẻ KQ thảo cho vua Lê, mở đầu việc thống nhất
luận trước lớp, mời cả lớp cùng nhận xét, đất nước sau hơn 200 năm bị chia
bổ sung. cắt.
- GV nhận xét, chốt ý đúng; khen ngợi/
động viên.
3. Hoạt động vận dụng và trải nghiệm. (2-3 phút)
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức liên quan về sự kiện nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long .
* Cách tiến hành
- GV hướng dẫn cho HS về nhà kể -HS trả lời chuyện cùng người thân
chuyện Nghĩa quân Tây Sơn tiến ra
Thăng Long. - Học sinh tìm hiểu
- GV hướng dẫn HS tự học ở nhà: Về
*Tự học ở nhà : Kể chuyện lịch sử về
nhà kể chuyện lịch sử cùng người
Nguyễn Huệ
thân.
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
...................................................................................................................................
–––––––––––––––––––––––––––––––––––––––– Thứ Ba ngày 29 tháng 3 năm 2022
Tập đọc
ĂNG – CO VÁT
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực ngôn ngữ: - Đọc trôi trảy bài tập đọc. Biết đọc diễn cảm một đoạn
trong bài với giọng chậm rãi, biểu lộ tình cảm kính phục.
+ Năng lực văn học: - Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và
điêu khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong
SGK).
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung:Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS hiểu được ý nghĩa
bài học rút ra từ bài tập đọc để vận dụng vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: - Giáo dục HS biết tìm tòi, khám phá.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Bạn hãy đọc thuộc lòng một số câu - LT điều hành lớp trả lời, nhận xét
thơ của bài Dòng sông mặc áo + 2- 3 HS đọc
+ Nêu nội dung, ý nghĩa của bài.
+ Ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông theo
thời gian và nói lên tình yêu của tác giả
- GV nhận xét chung, dẫn vào bài học với thiên nhiên, cảnh vật
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
2.1. Hoạt động luyện đọc: (8-10p)
* Mục tiêu: Đọc trôi trảy bài tập đọc, giọng đọc mang cảm hứng ngợi ca, kính
phục
* Cách tiến hành:
- Gọi 1 HS đọc bài (M3) - 1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
- GV lưu ý giọng đọc cho HS: Cần đọc
với giọng chậm rãi, thể hiện tình cảm - Lắng nghe
ngưỡng mộ. Cần nhấn giọng ở các từ
ngữ: tuyệt diệu, gồm 1.500 mét, 398
gian phòng, kì thú, nhẵn bóng, kín khít
- GV chốt vị trí các đoạn: - Lớp trưởng điều hành cách chia đoạn
- Bài được chia làm 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Từ đầu ... thế kỉ XII.
+ Đoạn 2: Tiếp theo ....gạch vữa.
+ Đoạn 3: Còn lại. - Lưu ý sửa lỗi đọc và ngắt nghỉ cho các - Nhóm trưởng điều hành nhóm đọc nối
HS (M1) tiếp đoạn trong nhóm lần 1 và phát hiện
các từ ngữ khó (Ăng-co Vát, điêu khắc,
Cam-pu-chia, chạm khắc, vuông vức,
thốt nốt, muỗm, uy nghi ,...)
- Luyện đọc từ khó: Đọc mẫu (M4)->
Cá nhân (M1)-> Lớp
- Giải nghĩa từ khó (đọc chú giải)
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 theo điều
khiển của nhóm trưởng
- Các nhóm báo cáo kết quả đọc
- 1 HS đọc cả bài (M4)
2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (8-10p)
* Mục tiêu: Hiểu ND: Ca ngợi Ăng-co Vát, một công trình kiến trúc và điêu khắc
tuyệt diệu của nhân dân Cam-pu-chia (trả lời được các câu hỏi trong SGK).
* Cách tiến hành: Làm việc nhóm 4 – Chia sẻ trước lớp
- GV yêu cầu HS đọc các câu hỏi cuối - 1 HS đọc các câu hỏi cuối bài
bài - HS làm việc theo nhóm 4 – Chia sẻ kết
quả dưới sự điều hành của TBHT
+ Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu, từ + Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam-
bao giờ? pu- chia từ đầu thế kỉ thứ XII
\+ Khu đền chính đồ sộ như thế nào? + Khu đền chính gồm 3 tầng với những
Với những ngọn tháp lớn. ngọc tháp lớn, ba tầng hành lang đơn
gần 1.500 mét, có 398 phòng.
+ Khu đền chính được xây dựng kì công + Những cây tháp lớn được xây dựng
như thế nào? bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá
nhẵn. Những bức tường buồng nhẵn
như mặt ghế đá, ghép bằng những tảng
đá lớn đẽo gọt vuông vức và lựa ghép
vào nhau kín khít như xây gạch vữa.
+ Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng + Lúc hoàng hôn, Ăng- co Vát thật huy
hôn có gì đẹp? hoàng từ các ngách.
- GDBVMT: Vẻ đẹp của Ăng-co Vát là
vẻ đẹp hài hòa trong vẻ đẹp của môi - Lắng nghe
trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. Điều
đó cho thấy tài năng về kiến trúc trong
việc xây dựng khu đền ở Cam-pu-chia
*Hãy nêu nội dung của bài. Nội dung: Bài văn ca ngợi Ăng- co Vát,
một công trình kiến trúc và điêu khắc
tuyệt diệu của nhân dân Cam- pu- chia.
* Lưu ý giúp đỡ HS M1+M2 trả lời các
câu hỏi tìm hiểu bài. HS M3+M4 trả lời
các câu hỏi nêu nội dung đoạn, bài.
3. Hoạt động thực hành, luyện tập: Luyện đọc diễn cảm(8-10p)
* Mục tiêu: HS đọc diễn cảm được đoạn 2 của bài với cảm hứng ngợi ca, kính phục
* Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – nhóm - cả lớp
- Yêu cầu HS nêu giọng đọc toàn bài, - HS nêu lại giọng đọc cả bài
giọng đọc của các nhân vật - 1 HS M4 đọc mẫu toàn bài
- Yêu cầu đọc diễn cảm đoạn 2 - Nhóm trưởng điều hành các thành
viên trong nhóm
+ Luyện đọc diễn cảm trong nhóm
+ Cử đại diện đọc trước lớp
- Bình chọn cá nhân đọc hay.
- GV nhận xét, đánh giá chung
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học thông qua bài tập đọc để liên hệ
vào bản thân.
* Cách tiến hành:
* Liên hệ bản thân - HSTL
- Liên hệ, giáo dục HS biết tìm tòi, - Ghi nhớ nội dung, ý nghĩa của bài
khám phá cuộc sống - Tìm hiểu thêm thông tin về khu đền
*BVMT: Thấy được vẻ đẹp hài hòa của Ăng-co Vát quan Internet
khu đền Ăng-co-vát trong vẻ đẹp của
môi trường thiên nhiên lúc hoàng hôn. -HS luyện đọc ở nhà cho người thân
*GVHDHS tự học ở nhà: nghe. Quay video bài đọc,gửi bài qua
-Về nhà luyện đọc diễn cảm toàn bài ở Zalo GV chấm chữa bài đọc.
nhà cùng với người thân
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Chính tả:
NGHE LỜI CHIM NÓI
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
- Làm đúng BT 2a, BT 3a phân biệt âm đầu l/n
- Rèn kĩ năng viết đẹp, viết đúng chính tả.
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Tự chủ và tự học (qua HĐ cá nhân); Giao tiếp và hợp tác (qua
HĐ nhóm N2; N4 và cả lớp); Giải quyết vấn đề và sáng tạo (HS có năng khiếu
biết sử dụng linh hoạt ngôn ngữ, phát triển khả năng tư duy sáng tạo .
b) Phẩm chất: - Giáo dục HS có ý thức yêu quý, BVMT thiên nhiên và cuộc sống
con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: SGK; Máy chiếu
- HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút)
*Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
- Cả lớp hát, vận động tại chỗ bài hát: “
Khăn quàng thắm mãi vai em”. Nhạc và
- GV dẫn vào bài mới lời: Ngô Ngọc Báu
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới :Chuẩn bị viết chính tả: (4-6p)
* Mục tiêu: HS hiểu được nội dung bài CT, tìm được các từ khó viết
* Cách tiến hành:
* Trao đổi về nội dung đoạn cần viết
- Cho HS đọc bài chính tả - 1 HS đọc , cả lớp theo dõi trong SGK.
+ Tác giả đã nghe thấy lời chim nói + Về cánh đồng quê, về thành phố, về
những gì? rừng sâu, về những điều mới lai, về ước
mơ,...
+ Nêu nội dung bài viết + Thông qua lời chim, tác giả muốn nói
về cảnh đẹp, về sự đổi thay của đất
nước.
* GDBVMT: Bài thơ gợi lên những
cảnh đẹp và sự đổi thay ở mọi miền Tổ
quốc. Sự đổi thay đấy nhắc chúng ta
phải biết trân trọng, yêu quý và bảo vệ
môi trường, bảo vệ cuộc sống để có thể
nghe thấy những thanh âm trong trẻo
như tiếng chim hót
- Hướng dẫn viết từ khó: Gọi HS nêu từ - HS nêu từ khó viết: bận rộn, bạt núi,
khó, sau đó GV đọc cho HS luyện viết. tràn, thanh khiết, ngỡ ngàng, thiết
tha,
- Viết từ khó vào vở nháp
3. Hoạt động thực hành, luyện tập
3.1. Hoạt động viết bài chính tả: (14-16p)
* Mục tiêu: Hs nghe - viết tốt bài chính tả, trình bày đúng hình thức thể thơ 5 chữ
* Cách tiến hành: Cá nhân
- GV đọc cho HS viết bài - HS nghe - viết bài vào vở
- GV theo dõi và nhắc nhở, giúp đỡ HS
viết chưa tốt.
- Nhắc nhở cách cầm bút và tư thế ngồi
viết.
3.2. Hoạt động đánh giá và nhận xét bài: (3-5p)
* Mục tiêu: Giúp HS tự đánh giá được bài viết của mình và của bạn. Nhận ra các lỗi sai và sửa sai
* Cách tiến hành: Cá nhân- Cặp đôi
- Cho học sinh tự soát lại bài của mình - Học sinh xem lại bài của mình, dùng
theo. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại
xuống cuối vở bằng bút mực
- Trao đổi bài (cặp đôi) để soát hộ nhau
- GV nhận xét, đánh giá 5 - 7 bài
- Nhận xét nhanh về bài viết của HS - Lắng nghe.
3.3.Hoạt động làm bài tập chính tả: (4-5p)
* Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được l/n
* Cách tiến hành:
Bài 2a: Trò chơi "Tiếp sức" Nhóm 6 – Lớp
+ Các trường hợp chỉ viết với l không
viết với n: làm, lãm, lảng, lãng, lập, lất,
lật, lợi lụa, luốc, lụt
+ Các trường hợp chỉ viết với n không
viết với l: này, nằm, nấu, nêm, nến, nĩa,
- GV tổng kết trò chơi, tuyên dương noãn, nơm
nhóm thắng cuộc
Bài 3a - Thứ tự cần điền: núi – lớn – Nam –
năm – này.
- Đọc lại đoạn văn sau khi điền đầy đủ
- Viết lại các từ viết sai
- Luyện phát ân l/n
+ Lúa nếp là lúa nếp làng
Lúa lên lớp lớp lòng nàng nâng nâng.
+ Lan lên núi lấy lá làm nón....
4.Hoạt động vận dụng (2 – 3 phút)
* Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học vận dụng vào bản thân, từ đó rèn
kĩ năng viết chữ đẹp
* Cách tiến hành:
? GV nêu câu hỏi : Qua bài chính tả em - HS trả lời, liên hệ bản thân.
vân dụng được những gì?
- Giáo viên yêu cầu HS ghi nhớ kiến
thức đã học.
- Nhận xét, kết thúc giờ học
* GV HDHS tự học ở nhà với sự hỗ trợ * HS tự học ở nhà nội dung hoàn thành
của người thân. tiếp bài tập 3b ( SGK trang125); Luyện
viết lại bài chính tả vào vở tự học chụp
gửi qua Zalo cô chấm, sửa nét, sửa lỗi
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.................................................................................................................................... ____________________________________
Toán:
THỰC HÀNH (TT)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực tư duy và lập luận toán học; Năng lực giải quyết vấn đề toán học:
- Hiểu được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ.Bài
1
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Có cơ hội hình thành và phát triển:
+ Năng lực tự chủ và tự học.
+ Năng lực giao tiếp toán học và hợp tác (trao đổi, thảo luận cặp đôi, N4 cùng bạn
để tìm kết quả);
b) Phẩm chất: - Chăm chỉ, tích cực trong giờ học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV; HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 p)
* Mục tiêu: Giúp học sinh ôn lại các kiến thức đã học, kết nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành
+ Bạn hãy nêu cách đo độ dài đoạn - HS trả lời, nhận xét
thẳng trên mặt đất bằng thước dây + Cố định 1 đầu thước tại điểm đầu tiên
sao cho vạch của thước trùng với điểm
đó
+ Kéo thẳng dây thước cho tới điểm cuối
- GV giới thiệu bài – Ghi tên bài + Đọc số đo tại điểm cuối
2. Hoạt động thực hành, luyện tập (28p-30p)
* Mục tiêu:
- Hiểu được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ vào vẽ hình.
- Vận dụng biểu thị được độ dài của đoạn thẳng trên biểu đồ theo tỉ lệ biểu đồ
* Cách tiến hành: Cá nhân – Lớp
2.1.Hoạt động 1: Hướng dẫn vẽ đoạn Cá nhân - Chia sẻ lớp
thẳng AB trên bản đồ
- Nêu ví dụ trong SGK: Một bạn đo độ - 1 HS đọc VD
dài đoạn thẳng AB trên mặt đất được 20
m. Hãy vẽ đoạn thẳng AB đó trên bản
đồ có tỉ lệ 1: 400.
+ Để vẽ đoạn thẳng AB trên bản đồ, + Chúng ta cần xác định được độ dài
trước hết chúng ta cần xác định gì? đoạn thẳng AB thu nhỏ.
+ Có thể dựa vào đâu để tính độ dài của + Dựa vào độ dài thật của đoạn thẳng
đoạn thẳng AB thu nhỏ. AB và tỉ lệ của bản đồ.
- Yêu cầu: Hãy tính độ dài đoạn thẳng - Tính và báo cáo kết quả trước lớp:
AB thu nhỏ. 20 m = 2000 cm Độ dài đoạn thẳng AB thu nhỏ là:
2000: 400 = 5 (cm)
+ Vậy đoạn thẳng AB thu nhỏ trên bản + Dài 5 cm.
đồ tỉ lệ 1: 400 dài bao nhiêu xăng-ti-
mét?
- Hãy nêu cách vẽ đoạn thẳng AB dài 5 + Chọn điểm A trên giấy.
cm. + Đặt một đầu thước tại điểm A sao cho
điểm A trùng với vạch số 0 của thước.
+ Tìm vạch chỉ số 5 cm trên thước, chấm
điểm B trùng với vạch chỉ 5 cm của
thước.
+ Nối A với B ta được đoạn thẳng AB có
độ dài 5 cm.
- Yêu cầu HS thực hành vẽ đoạn thẳng + HS thực hành.
AB dài 20 m trên bản đồ tỉ lệ 1: 400.
2.2Hoạt động 2. Hướng dẫn làm các Cá nhân – Lớp
bài tập
Bài 1: - Đọc và xác định yêu cầu bài tập.
- Gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài. - HS nêu.
- Yêu cầu HS nêu chiều dài bảng lớp đã
đo ở tiết thực hành trước. - Tính độ dài đoạn thẳng thu nhỏ biểu thị
- Yêu cầu HS vẽ đoạn thẳng biểu thị chiều dài bảng lớp và vẽ.
chiều dài bảng lớp trên bản đồ có tỉ lệ 1: Ví dụ:
50 (GV có thể chọn tỉ lệ khác cho phù + Chiều dài bảng là 3 m.
hợp với chiều dài thật của bảng lớp + Tỉ lệ bản đồ 1: 50
mình 3 m = 300 cm
Chiều dài bảng lớp thu nhỏ trên bản đồ tỉ
lệ 1: 50 là:
300: 50 = 6 (cm)
- HS vẽ đoạn thẳng dài 6cm
Đáp án
Bài 2 (Bài tập chờ dành cho HS hoàn + Đổi 8m = 800cm; 6m = 600cm
thành sớm) + Chiều dài phòng học trên bản đồ là:
- Củng cố cách vẽ 800 : 200 = 4 (cm)
+ Chiều rộng phòng học trên bản đồ là:
600 : 200 = 3 (cm)
+ HS vẽ HCN có chiều dài 4cm, chiều
rộng 3cm.
- Thực hành biểu thị độ dài trên bản đồ
- Tìm các bài tập cùng dạng trong sách
buổi 2 và giải
* Nếu hết TG GV hướng dẫn HS về nhà - HS tự làm bài vào vở Tự học ở nhà
tự học; HS làm bài vào vở tự học dưới dưới sự kèm cặp của người thân. Chụp
sự giúp đỡ của người thân. Gv chấm gửi bài qua Zalo GV chấm chữa bài.
chữa bài qua nhóm Zalo dành cho HS
năng khiếu. (Khuyến khích HS cả lớp làm cả BT2-T159) vào vở Tự học ở nhà
4. Hoạt động vận dụng (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đưa vào thực tế cuộc sống
* Cách tiến hành
Bài học hôm nay em học được điều gì? HSTL
- Nhận xét, kết thúc giờ học
ĐIỀU CHỈNH- BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
_________________________________________
ĐẠO ĐỨC
BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (tiết 1+ 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Phát triển năng lực đặc thù
+ Năng lực phát triển bản thân:- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và
trách nhiệm tham gia bảo vệ môi trường.
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo vệ môi trường.
+ Năng lực điều chỉnh hành vi:- Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học
và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
- Không đồng tình với những hành vi làm ô nhiễm môi trường và biết nhắc bạn bè,
người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường.
2. Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: + Năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn
đề và sáng tạo (Biết hợp tác cùng bạn giải quyết những tình huống một cách linh
hoạt sáng tạo; Hiểu được ý nghĩa rút ra bài học từ đó vận dụng tốt vào cuộc sống)
b) Phẩm chất: Thông qua bài học, giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy chiếu, máy tính xách tay
- HS: SGK;
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1. Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Kiểm tra kiến thức đã học
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời kết
nối vào bài học mới.
* Cách tiến hành:
+ Nêu những hậu quả tai nạn giao thông để + Chết người, mất mát tài sản, ...
lại?
+ Bạn đã làm gì để thực hiện an toàn giao + HS nêu
thông? - GV dẫn vào bài mới
2. Hình thành kiến thức mới (30p)
* Mục tiêu: Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường và trách nhiệm tham
gia bảo vệ môi trường. Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để bảo
vệ môi trường. Tham gia bảo vệ môi trường ở nhà, ở trường học và nơi công cộng
bằng những việc làm phù hợp với khả năng.
* Cách tiến hành: Cá nhân-Nhóm-Lớp
HĐ1: Tìm hiểu thông tin Nhóm 6– Lớp
- GV chia nhóm và yêu cầu HS đọc và thảo
luận về các sự kiện đã nêu trong SGK theo
các câu hỏi:
+ Tại sao môi trường bị ô nhiễm như vậy? + Đất bị xói mòn: Diện tích đất
trồng trọt giảm, thiếu lương thực,
sẽ dần dần nghèo đói.
+ Dầu đổ vào đại dương: gây ô
nhiễm biển, các sinh vật biển bị
chết hoặc nhiễm bệnh, người bị
nhiễm bệnh.
+ Rừng bị thu hẹp: lượng nước
ngầm dự trữ giảm, lũ lụt, hạn hán
xảy ra, giảm hoặc mất hẳn các loại
cây, các loại thú, gây xói mòn, đất
bị bạc màu.
+ Môi trường bị ô nhiễm ảnh hưởng như thế + Con người phải sử dụng nước ô
nào tới cuộc sống? nhiễm, thực phẩm không an toàn,
gây ra nhiều bệnh tật,...
* GDQP-AN: Môi trường bị ô nhiễm gây
ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ con - HS lắng nghe
người, gây ra nhiều bệnh hiểm nghèo, đặc
biệt là ung thu gây tổn thất nặng nề cho cả
gia đình và xã hội
+ Em có thể làm gì đề góp phần bảo vệ môi + HS nêu
trường?
- GV kết luận, giáo dục BVMT: Môi trường - HS lắng nghe – Hs đọc nội dung
trên toàn thế giới đang bị ô nhiễm nặng nề bài học
ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống của
con người. Cần có các biện pháp tích cực
bảo vệ môi trườn. Bảo vệ môi trường là
việc làm cần thiết của tất cả mọi người.
3. Thực hành:
HĐ 2: Chọn lựa hành vi (BT 1)
- GV giao nhiệm vụ cho HS làm bài tập 1: - HS bày tỏ ý kiến đánh giá.
Dùng thẻ màu để bày tỏ ý kiến đánh giá.
Những việc làm nào sau đây có tác dụng
bảo vệ môi trường? + Thẻ màu đỏ với việc làm có tác
a/. Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư. dụng bảo vệ môi trường. b/. Trồng cây gây rừng. + Thẻ màu xanh với các việc làm
c/. Phân loại rác trước khi xử lí. không có tác dụng bảo vệ môi
d/. Giết mổ gia súc gần nguồn nước sinh trường.
hoạt.
đ/. Làm ruộng bậc thang.
e/. Vứt xác súc vật ra đường.
g./ Dọn sạch rác thải trên đường phố.
h/. Khu chuồng trại gia súc để gần nguồn
nước ăn.
- GV kết luận: - HS liên hệ bản thân, gia đình, địa
+ Các việc làm bảo vệ môi trường: b, c, đ, g. phương đã có những việc làm nào
+ Các việc làm chưa bảo vệ môi trường: a, bảo vệ môi trường, những việc làm
d, e, h. nào chưa bảo vệ môi trường và
cách khắc phục.
* GD tư tưởng HCM: Hàng năm, vào mùa - HS lắng nghe.
xuân, chúng ta thực hiện Tết trồng cây để
bảo vệ môi trường là thực hiện lời dạy của
Bác.
HĐ3: Tập làm “Nhà tiên tri”: Nhóm 6 – Lớp
(Bài tập 2- SGK)
- GV giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm một tình
huống để thảo luận và bàn cách giải quyết:
Điều gì sẽ xảy ra với môi trường, với con a/ Các loại cá tôm bị tuyệt diệt, ảnh
người trong các trường hợp đó? hưởng đến sự tồn tại của chúng và
- GV đánh giá kết quả làm việc các nhóm và thu nhập của con người sau này.
chốt lại đáp án đúng. b/ Thực phẩm không an toàn, ảnh
hưởng đến sức khỏe con người, gây
các bệnh hiểm nghèo, làm ô nhiễm
đất và nguồn nước.
c/ Gây ra hạn hán, lũ lụt, hỏa hoạn,
xói mòn đất, sạt núi, giảm lượng
nước ngầm dự trữ
d/ Làm ô nhiễm nguồn nước, động
vật dưới nước bị chết.
đ/ Làm ô nhiễm không khí (bụi,
tiếng ồn), gây bệnh cho con người.
e/ Làm ô nhiễm nguồn nước, không
khí, gây ra các bệnh cho con người
- KL + Giáo dục TKNL: Khi chúng ta làm ô - Lắng nghe
nhiễm môi trường, tàn phá môi trường
chính là chúng ta làm ảnh hưởng tới cuộc
sống của chính mình. Bảo vệ môi trường là Cá nhân – Lớp
giữ cho môi trường trong lành, sống thân - HS bày tỏ ý kiến bằng thẻ màu
thiện với môi trường; duy trì, bảo vệ và sử xanh, đỏ.
dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn tài a/ Không tán thành nguyên thiên nhiên. b/ Không tán thành
HĐ2: Bày tỏ ý kiến của em: c/ Tán thành
(Bài tập 3- SGK) d/ Tán thành
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập 3. đ/ Tán thành
- Y/c: Em hãy thảo luận với các bạn và bày - Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
tỏ phẩm chất về các ý kiến sau: (tán thành,
hoặc không tán thành)
- GV chốt đáp án đúng + Giáo dục TKNL: - Lắng nghe
Đồng tình, ủng hộ những hành vi bảo vệ
môi trường là góp phần sử dụng tiết kiệm,
hiệu quả năng lượng.
HĐ 3: Xử lí tình huống: Nhóm 4 – Lớp
(Bài tập 4- SGK)
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết a/ Thuyết phục mẹ chuyển bếp than
quả thảo luận (có thể bằng đóng vai) ra bên ngoài và tốt nhất là không
- GV nhận xét xử lí của từng nhóm và chốt nên dùng bếp than tổ ong vì làm ô
lại những cách xử lí hợp lí. nhiễm môi trường
b/ Đề nghị em giảm âm thanh.
c/ Tham gia thu nhặt phế liệu và
dọn sạch đường làng.
HĐ 4: Dự án “Tình nguyện xanh” (KNS)
- GV chia HS thành 3 nhóm và giao nhiệm
vụ cho các nhóm như sau:
Nhóm 1: Tìm hiểu về tình hình môi
trường, ở xóm, thôn, những hoạt động bảo
vệ môi trường, những vấn đề còn tồn tại và - Từng nhóm HS trình bày kết quả
cách giải quyết. làm việc. Các nhóm khác bổ sung ý
Nhóm 2: Tương tự đối với môi trường ở kiến.
trường học. - HS liên hệ các việc mà mình đã
Nhóm 3: Tương tự đối với môi trường lớp làm được và chưa làm được để
học. cùng thực hiện bảo vệ môi trường
- GV nhận xét kết quả làm việc của từng
nhóm.
Kết luận chung:
- GV nhắc lại tác hại của việc làm ô nhiễm
môi trường.
- GV mời 1 vài em đọc to phần Ghi nhớ - 1 HS đọc
(SGK/44)
4. Hoạt động vận dụng (2-3 phút)
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để đưa vào thực tế cuộc sống
* Cách tiến hành
Bài học hôm nay em học được điều gì? -HSTL
- Em sẽ làm gì để bảo vệ môi trường? - Vệ sinh, thu gom rác thải.
- Nhận xét, kết thúc giờ học - Thực hiện trồng và chăm sóc cây xanh
góp phần bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Thứ Tư ngày 30 tháng 3 năm 2022
Khoa học
CÁC NGUỒN NHIỆT- NHIỆT CẦN CHO SỰ SỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phát triển năng lực đặc thù:
+ Phát triển năng lực khoa học:
- Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
- Nêu vai trò của nhiệt đối với sự sống trên Trái Đất.
+ Phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn:
- Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt
trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun xong,
- Biết ứng dụng vai trò của nhiệt trong cuộc sống và trong trồng trọt, chăn nuôi để
đạt được hiệu quả cao
2.Góp phần phát triển các năng lực chung và phẩm chất
a) Năng lực chung: Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực hợp tác; sáng tạo
b) Phẩm chất : - Có ý thức sử dụng tiết kiệm chất đốt, sử dụng an toàn các nguồn
nhiệt
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: SGK; Máy tính xách tay; máy chiếu.
- HS: SGK,
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt đông của giáo viên Hoạt đông của của học sinh
1.Hoạt động mở đầu: (3-5 phút) Trò chơi:
* Mục tiêu: Tạo tâm thế thoải mái, phấn khởi trước khi vào giờ học, đồng thời
kết nối vào bài học mới.
- GV nhận xét, dẫn vào bài mới.
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới (28-30p)
* Mục tiêu: Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt.Thực hiện được
một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt
Cách tiến hành: Cá nhân - Nhóm – Lớp 2.1.Hoạt động 1: Các nguồn nhiệt và vai Nhóm 4 – Lớp
trò của chúng
- Yêu cầu: Quan sát tranh minh hoạ, dựa
vào hiểu biết thực tế, trao đổi, trả lời các
câu hỏi sau: Đáp án
+ Em biết những vật nào là nguồn tỏa + Mặt trời: giúp cho mọi sinh vật
nhiệt cho các vật xung quanh? sưởi ấm, phơi khô tóc, lúa, ngô, quần
áo, nước biển bốc hơi nhanh để tạo
thành muối,
+ Ngọn lửa của bếp ga, củi giúp ta
nấu chín thức ăn, đun sôi nước,
+ Em biết gì về vai trò của từng nguồn + Lò sưởi điện làm cho không khí
nhiệt ấy? nóng lên vào mùa đông, giúp con
người sưởi ấm,
+ Bàn là điện: giúp ta là khô quần
+ Các nguồn nhiệt thường dùng để làm áo,
gì? + Bóng đèn đang sáng: sưởi ấm gà,
lợn vào mùa đông,
+ Các nguồn nhiệt dùng vào việc:
đun nấu, sấy khô, sưởi ấm,
+ Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì còn + Khi ga hay củi, than bị cháy hết thì
có nguồn nhiệt nữa không? ngọn lửa sẽ tắt, ngọn lửa tắt không
còn nguồn nhiệt nữa.
- GV bổ sung: Khí Biôga (khí sinh học)
là một loại khí đốt, được tạo thành bởi - Lắng nghe.
cành cây, rơm rạ, phân, được ủ kín
trong bể, thông qua quá trình lên men.
Khí Biôga là nguồn năng lượng mới,
hiện nay đang được khuyến khích sử
dụng rộng rãi. Sử dụng Bi-o-ga là cách
để bảo vệ môi trường.
- Kết luận: Các nguồn nhiệt là: mặt trời,
bóng đèn, bàn là,... Các nguồn nhiệt có
vai trò to lớn với cuộc sống
2.2.Hoạt động 2: Cách phòng tránh Cá nhân – Nhóm 2 - Lớp
những rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng
nguồn nhiệt
* GV HDHS tự học thực hành ở nhà * HS tự học, thực hành nội dung:
“Nhu cầu về ánh sáng của thực vật”
với sự hỗ trợ của người thân.
2.3.Hoat động.3:Thực hiện tiết kiệm - Các nhóm trao đổi, thảo luận, và ghi
khi sử dụng nguồn nhiệt: câu trả lời vào phiếu.
- GV nêu hoạt động: Trong các nguồn
nhiệt chỉ có Mặt Trời là nguồn nhiệt vô
tận. Người ta có thể đun theo kiểu lò Mặt - Đại diện của 2 nhóm lên dán tờ Trời. Còn các nguồn nhiệt khác đều bị phiếu và đọc kết quả thảo luận của
cạn kiệt. Do vậy, các em và gia đình đã nhóm mình. Các nhóm khác bổ sung.
làm gì để tiết kiệm các nguồn nhiệt. Các - 2 HS đọc lại phiếu.
em cùng trao đổi để mọi người học tập. - HS lắng nghe
- Nhận xét, khen ngợi những HS cùng gia
đình đã biết tiết kiệm nguồn nhiệt + Bếp đang hoạt động, nguồn nhiệt
tỏa ra xung quanh một nhiệt lượng
lớn. Nhiệt đó truyền vào xoong, nồi.
Xoong, nồi làm bằng kim loại, dẫn
nhiệt rất tốt. Lót tay là vật cách nhiệt,
nên khi dùng lót tay để bê nồi, xoong
ra khỏi nguồn nhiệt sẽ tránh cho
nguồn nhiệt truyền vào tay, tránh làm
đổ nồi, xoong bị bỏng, hỏng đồ dùng.
+ Vì bàn là điện đang hoạt động, tuy
không bốc lửa nhưng tỏa nhiệt rất
mạnh. Nếu vừa là quần áo vừa làm
việc khác rất dễ bị cháy quần áo,
cháy những đồ vật xung quanh nơi là.
Cá nhân – Lớp
* Các biện pháp để thực hiện tiết
kiệm khi sử dụng nguồn nhiệt:
+ Tắt bếp điện khi không dùng.
+ Không để lửa quá to khi đun bếp.
+ Đậy kín phích nước để giữ cho
nước nóng lâu hơn.
+ Theo dõi khi đun nước, không để
nước sôi cạn ấm.
+ Cời rỗng bếp khi đun để không khí
lùa vào làm cho lửa cháy to, đều mà
không cần thiết cho nhiều than hay
củi.
+ Không đun thức ăn quá lâu.
+ Không bật lò sưởi khi không cần
thiết.
2.4.Hoạt động 4. Nhu cầu về Nhóm 4 – Lớp
nhiệt của các sinh vật Câu hỏi và đáp án:
- GV kê bàn sao cho các nhóm đều Câu 1: 3 loài cây, con vật có thể sống ở xứ
hướng về phía bảng. lạnh:
- Mỗi nhóm cử 1 HS tham gia vào a. Cây xương rồng, cây thông, hoa tuy- líp,
Ban giám khảo. Ban giám khảo có gấu Bắc cực, Hải âu, cừu.
nhiệm vụ đánh dấu câu trả lời đúng b. Cây bạch dương, cây thông, cây bạch
của từng nhóm và ghi điểm. đàn, chim én, chim cánh cụt, gấu trúc.
- Phát phiếu có câu hỏi cho các đội c. Hoa tuy- líp, cây bạch dương, cây thông,
trao đổi, thảo luận. gấu Bắc cực, chim cánh cụt, cừu.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2021_2022.doc