Đề kiểm tra 45 phút Học kì 1 Công nghệ Lớp 7 - Lần 1 - Phòng Giáo dục và đào tạo quận Bình Tân

Câu 1: Vai trò của trồng trọt:

p (a).Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người.

p (b).Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt.

p (c).Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp.

p (d).Câu a, c đúng.

p (e).Cả 4 câu trên đúng.

Câu 2: Đất trồng là:

p (a).Lớp đá trên bề mặt của vỏ trái đất.

p (b).Lớp bề mặt tơi xốp trên vỏ trái đất.

p (c).Lớp đất do lớp đá mẹ biến đổi thành.

p (d).Câu a, c đúng.

p (e).Cả 4 câu trên đúng.

Câu 3: Đất chua có:

p (a).pH < 7.5

p (b).pH < 8.5

p (c).pH < 6.5

p (d).Cả 3 câu trên sai.

 

doc6 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 22/06/2022 | Lượt xem: 85 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đề kiểm tra 45 phút Học kì 1 Công nghệ Lớp 7 - Lần 1 - Phòng Giáo dục và đào tạo quận Bình Tân, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Phòng GD – ĐT Q.Bình Tân ĐỀ KIỂM TRA VIẾT CÔNG NGHỆ 7 Trường :THCS BHH ( Lần 1- HKI /2007-2008) Lớp : Thời gian : 45 phút . Họ & tên : Ngày kiểm tra : . Số TT : .. Điểm Nhận xét của GV Đề 1: Gồm 2 phần: I/- Phần I: Trắc nghiệm ( 6 điểm ) A)- Loại 1: ( 2 điểm ): Điền dấu X vào ô câu nào đúng nhất: Câu 1: Vai trò của trồng trọt: (a).Cung cấp lương thực, thực phẩm cho con người. (b).Cung cấp sức kéo, phân bón cho trồng trọt. (c).Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp. (d).Câu a, c đúng. (e).Cả 4 câu trên đúng. Câu 2: Đất trồng là: (a).Lớp đá trên bề mặt của vỏ trái đất. (b).Lớp bề mặt tơi xốp trên vỏ trái đất. (c).Lớp đất do lớp đá mẹ biến đổi thành. (d).Câu a, c đúng. (e).Cả 4 câu trên đúng. Câu 3: Đất chua có: (a).pH < 7.5 (b).pH < 8.5 (c).pH < 6.5 (d).Cả 3 câu trên sai. Câu 4: Biện pháp sử dụng đất hợp lý là: (a).Cày nông, bừa sục, giữ nước liên tục (b).Thâm canh, tăng vụ. ( c).Bón phân hữu cơ (d). Cả 3 câu trên sai B)- Loại 2: (2 điểm): Điền vào chổ trống cho hợp lý: Câu 5: Phân bón làm, làm . Câu 6: Giống cây trồng tốt làm tăng: , tăng: , tăng: .. . C)- Loại 3: (2 điểm): Ghép các câu sau cho hợp lý: - sử dụng thuốc hoá học là: (1)....(a) biện pháp canh tác. - Sử dụng nấm, ong mắt đỏ là: (2)..(b) biện pháp thủ công. - Dùng vợt bắt sâu, dùng bẩy đèn là: (3) ...(c) biện pháp sinh học. - Dùng giống kháng sâu bệnh là: (4) (d) biện pháp hoá học. Phần II: Tự luận (4 điểm): Câu 1: Thế nào là bón lót? Loại phân nào thường dùng để bón lót? Vì sao? Câu 2: Nêu những tác hại của sâu, bệnh hại cây trồng. Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị sâu phá hại. .. Hết . Phòng GD – ĐT Q.Bình Tân ĐỀ KIỂM TRA VIẾT CÔNG NGHỆ 7 Trường :THCS BHH. ( Lần 1- HKI 2007-2008) Lớp : Thời gian : 45 phút. Họ & tên : Ngày kiểm tra : . Số TT : .. Điểm Nhận xét của GV Đề 2: Gồm 2 phần: I/- Phần I: Trắc nghiệm ( 6 điểm ) A)- Loại 1: ( 2 điểm ): Điền dấu X vào ô câu nào đúng nhất: Câu 1: Nhiệm vụ của trồng trọt: (a). Sản xuất nhiều lúa, bắp, khoai. (b). Phát triển chăn nuôi heo, gà, vịt, ( c). Trồng cây lấy gỗ cung cấp nguyên liệu cho xây dựng. (d). Cả 3 câu trên đều đúng. Câu 2:Thành phần của đất trồng gồm: (a). Phần rắn, phần lỏng, phần khí. (b). Phần rắn, chất vô cơ, chất hữu cơ. (c). Phần rắn, phần lỏng, chất hữu cơ. (d). Cả 3 câu trên đều đúng. Câu 3: Đất kiềm có: (a).pH > 7.5 (b).pH > 6.5 (c).pH > 5.5 (d).Cả 3 câu trên đều sai. Câu 4: Biện pháp cải tạo đất là: (a). Bón phân hữu cơ. (b). Thâm canh, tăng vụ. ( c). Không bỏ đất hoang. (d). Cả 3 câu trên đều sai. B)- Loại 2: (2 điểm): Điền vào chổ trống cho hợp lý: Câu 5: Phân bón là: do . Câu 6: Phương pháp chọn tạo giống cây trồng là: ..,.: gây và .. . C)- Loại 3: (2 điểm): Ghép các câu sau cho hợp lý: - Vệ sinh đồng ruộng là: (1)....(a) biện pháp canh tác. - Sử dụng chế phẩm sinh học làø: (2)..(b) biện pháp thủ công. - Sử dụng thuốc làø: (3) ...(c) biện pháp sinh học. - Dùng bả độc làø: (4) (d) biện pháp hoá học. Phần II: Tự luận (4 điểm): Câu 1: Thế nào là bón thúc? Loại phân nào thường dùng để bón thúc? Vì sao? Câu 2: Bệnh cây là gì? Nguyên nhân? Nêu những dấu hiệu thường gặp ở cây bị bệnh hại. .. Hết .

File đính kèm:

  • docde_kiem_tra_45_phut_hoc_ki_1_cong_nghe_lop_7_lan_1_phong_gia.doc