Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 39-46 - Lê Ngọc Quang

I. MỤC TIÊU:

 1. Kiến thức:

 _ Biết được các loại thức ăn của vật nuôi.

 _ Biết được một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn giàu prôtêin, giàu gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi.

 2. Kỹ năng:

 _ Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm.

 _ Nhận biết được một số loại thức ăn vật nuôi.

 _ Hình thành những kỹ năng sản xuất các loại thức ăn cho vật nuôi.

 3. Thái độ:

 Ứng dụng vào thực tế.

 II. CHUẨN BỊ:

 1. Giáo viên:_ Hình 68 SGK phóng to, bảng con, phiếu học tập.

 2. Học sinh:

 Xem trước bài 40.

 

doc18 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 20/06/2022 | Lượt xem: 92 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Bài 39-46 - Lê Ngọc Quang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trường:THCS Nguyễn Thanh Đàng GSTT:Lê Ngọc Quang GVHD: Hồ Hoàng Thao –Lê Thị kim Chí BÀI 40: SẢN XUẤT THỨC ĂN VẬT NUÔI Tiết: 38 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Biết được các loại thức ăn của vật nuôi. _ Biết được một số phương pháp sản xuất các loại thức ăn giàu prôtêin, giàu gluxit và thức ăn thô xanh cho vật nuôi. 2. Kỹ năng: _ Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm. _ Nhận biết được một số loại thức ăn vật nuôi. _ Hình thành những kỹ năng sản xuất các loại thức ăn cho vật nuôi.. 3. Thái độ: Ứng dụng vào thực tế. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên:_ Hình 68 SGK phóng to, bảng con, phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 40. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: 1. Ổn định lớp: (1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (5 phút) _ Chế biến và dự trữ thức ăn nhằøm mục đích gì? _ Em hãy kể một số phương pháp chế biến thức ăn vật nuôi. 3. Bài mới:( 2 phút) Để có được thức ăn chế biến và dự trữ ta phải có những biện pháp sản xuất ra các loại thức ăn đó. Vậy sản xuất ra những thức ăn đó bằng những phương pháp nào? Vào bài mới ta sẽ rõ. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Phân loại thức ăn: 10 phút _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục I SGK và trả lời các câu hỏi: + Khi phân loại thức ăn người ta dựa vào cơ sở nào? + Thức ăn được chia thành mấy loại? + Thức ăn nào được gọi là thức ăn giàu prôtêin? + Thức ăn nào được gọi là thức ăn giàu gluxit? + Thế nào là thức ăn thô? _ Giáo viên treo bảng, yêu cầu học sinh chia nhóm, thảo luận và trả lời bằng cách điền vào chổ trống. _ Học sinh đọc và trả lời: - Dựa vào thành phần dinh dưỡng có trong thức ăn để phân loại. - Được chia thành 3 loại: + Thức ăn giàu prôtêin. + Thức ăn giàu gluxit. + Thức ăn thô. - Thức ăn có hàm lượng prôtêin > 14%. - Là loại thức ăn có hàm lượng gluxit > 50%. - Thức ăn thô là thức ăn có hàm lượng chất xơ > 30%. _ Nhóm thảo luận và điền vào bảng. I. Phân loại thức ăn: Dựa vào thành phần dinh dưỡng của thức ăn người ta chia thức ăn thành 3 loại: _ Thức ăn có hàm lượng prôtêin > 14% gọi là thức ăn giàu prôtêin. _ Thức ăn có hàm lượng gluxit > 50% gọi là thức ăn giàu gluxit. _ Thức ăn có hàm lượng xơ > 30% gọi là thức ăn thô. Tên thức ăn Thành phần dinh dưỡng chủ yếu ( %) Phân loại Bột cá Hạ Long Đậu tương (đậu nành) (hạt) Khô dầu lạc (đậu phộng) Hạt ngô (bắp) vàng Rơm lúa 46% prôtêin 36% prôtêin 40% prôtêin 8,9% prôtêin và 69% gluxit > 30% xơ _ Giáo viên sửa, nhận xét, bổ sung. _ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng. * Hoạt động 2: Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin.: 8 phút _ Giáo viên treo tranh hình 68, nhóm cũ quan sát và trả lời các câu hỏi: + Nêu tên các phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin? + Hãy mô tả cách chế biến sản phẩm nghề cá. + Tại sao nuôi giun đất được coi là sản xuất thức ăn giàu prôtêin? + Tại sao cây họ Đậu lại giàu prôtêin? _ Giáo viên yêu cầu các nhóm đánh dấu (x) vào phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin. + Tại sao phương pháp 2 không thuộc phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin? _ Giáo viên ghi bảng. * Hoạt động 3: Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh: 9 phút _ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc mục III SGK. _ Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và hoàn thành bài tập trong SGK. + Vậây 2 phương pháp còn lại có phải là phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit hay thức ăn thô xanh không? + Các em có biết về mô hình VAC không? _ Giáo viên giảng thêm: + Vườn: trồng rau, cây lương thực để chăn nuôi gia súc, gia cầm và thủy sản. + Ao: nuôi cá và lấy nước tưới cho cây ở vườn. + Chuồng: nuôi trâu, bò, loin, gà cung cấp phân chuồng cho cây trong vườn và cá dưới ao. Tùy theo vùng mà người ta áp dụng mô hình RVAC: rừng- vườn- ao- chuồng. + Theo em làm thế nào để có được nhiều thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh? + Cho một số ví dụ về phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh. _ Giáo viên sửa, bổ sung, ghi bảng. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Nhóm cử đại diện trả lời, nhóm khác bổ sung. - Tên các phương pháp sản xuất thức ăn: + Hình 28a: chế biến sản xuất nghề cá. + Hình 28b: nuôi giun đất. + Hình 28c: trồng xen, tăng vụ cây họ Đậu. - Từ cá biển và các sản phẩm phụ của nghề cá đem nghiền nhỏ, sấy khô cho ra sản phẩm bột cá giàu prôtêin (46% prôtêin). - Vì thu hoạch giun dùng làm thức ăn giàu prôtêin cho vật nuôi. - Vì cây họ Đậu có nốt rể có chứa vi khuẩn cộng sinh cố định được nitơ khí trời _ Nhóm trả lời: phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin là phương pháp: (1), (3), (4). - Vì hàm lượng prôtêin trong hạt ngô 8,9%, khoai 3,2%, sắn 2,9%... _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc. _ Nhóm thảo luận và hoàn thành bài tập. - Không. - Học sinh trả lời. _ Học sinh lắng nghe. - Bằng cách luân canh, tăng vụ nhiều loại cây trồng. _ Học sinh suy nghĩ cho ví dụ. _ Học sinh lắng nghe, ghi bài. II. Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu prôtêin: Có các phương pháp như: _ Chế biến sản phẩm nghề cá. _ Nuôi giun đất. _ Trồng xen, tăng vụ cây họ Đậu. III. Một số phương pháp sản xuất thức ăn giàu gluxit và thức ăn thô xanh: _ Sản xuất thức ăn giàu gluxit bằng cách luân canh, gối vụ để sản xuất ra thêm nhiều lúa, ngô, khoai, sắn. _ Sản xuất thức ăn thô xanh bằng cách tận dụng đất vườn, rừng, bờ mương để trồng nhiều 4. Củng cố: ( 3 phút) Tóm tắt lại nội dung chính của bài. Học sinh đọc phần ghi nhớ 5. Nhận xét- dặn dò: (2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dò: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài thực hành. Trường :THCS Nguyễn Thanh Đằng GSTT: Lê Ngọc Quang GVHD:Hồ Hoàng Thao –Lê Thị Kim Chí CHƯƠNG II: QUY TRÌNH SẢN XUẤT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG CHĂN NUÔI BÀI 44: CHUỒNG NUÔI VÀ VỆ SINH TRONG CHĂNNUÔI Tiết:42 I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Nắm được vai trò của chuồng nuôi trong chăn nuôi. _ Hiểu được vai trò và biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi. 2. Kỹ năng: _ Rèn luyện kỹ năng phân tích, so sánh, trao đổi nhóm. _ Có những kỹ năng xây dựng chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi. 3. Thái độ: Có ý thức trong việc bảo vệ môi trường sinh thái. II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Hình 69, 70,71 SGK phóng to. _ Sơ đồ 10, 11 SGK phóng to. _ Bảng con, phiếu học tập. 2. Học sinh: Xem trước bài 44. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HOC 1. Ổn định lớp: ( 1 phút) 2. Kiểm tra bài cũ: (không có) 3. Bài mới: ( 2 phút) Trong chăn nuôi muốn cho vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, không mắc các loại bệnh tật thì việc xây dựng chuồng nuôi và giữ vệ sinh chuồng đóng vai trò quan trọng. Để biết rõ vai trò của chuồng nuôi và các biện pháp vệ sinh chuồng nuôi như thế nào vào bài mới ta sẽ rõ Bài 40 : “ Chuồng nuôi và vệ sinh trong chăn nuôi” Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Chuồng nuôi: 20 phút _ Yêu cầu học sinh đọc mục 1 và hỏi: + Chuồng nuôi có vai trò như thế nào trong chăn nuôi? + Cho ví dụ về chuồng nuôi. _ Chia nhóm, thảo luận và hoàn thành bài tập. _ Giáo viên giải thích từng nội dung, yêu cầu học sinh ghi bài. _ Giáo viên treo sơ đồ 10 và giới thiệu cho học sinh về tiêu chuẩn của chuồng nuôi hợp vệ sinh. _ Giáo viên hỏi: + Chuồng nuôi hợp vệ sinh cần đảm bảo các yêu cầu nào? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung. _ Yêu cầu nhóm cũ thảo luận và hoàn thành bài tập. _ Giáo viên giảng thêm về mối quan hệ giữa các yếu tố: nhiệt độ, độ ẩm và độ thông gió. _ Giáo viên chốt lại kiến thức cho học sinh ghi bài. _ Giáo viên hỏi: + Muốn chuồng nuôi hợp vệ sinh, khi xây dựng chuồng ta phải làm như thế nào? _ Giáo viên treo hình 69 và hỏi tiếp: + Khi xây dựng chuồng nuôi thì ta nên chọn hướng nào? Vì sao? _ Giáo viên tiếp tục treo hình 70, 71 và giới thiệu cho học sinh về kiểu chuồng nuôi 1 dãy và kiểu chuồng 2 dãy. _ Giáo viên hỏi: + Người ta xây dựng chuồng 1 dãy, 2 dãy nhằm mục đích gì? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. * Hoạt động 2: Vệ sinh phòng bệnh. 13 phút _ Yêu cầu học sinh đọc thông tin mục 1 và cho biết: + Vệ sinh trong chăn nuôi nhằm mục đích gì? + Hãy cho biết trong chăn nuôi người ta có phương châm gì? + Em hiểu như thế nào là phòng bệnh hơn chữa bệnh? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và giải thích rõ phương châm: Chăm sóc, nuôi dưỡng tốt để vật nuôi không mắc bệnh, cho năng suất cao sẽ kinh tế hơn là phải dùng thuốc để chữa bệnh. Nếu để bệnh tật xảy ra mới can thiệp sẽ rất tốn kém hiệu quả kinh tế thấp. _ Giáo viên cho học sinh ví dụ minh họa _ Giáo viên hoàn chỉnh kiến thức, ghi bảng. _ Giáo viên treo sơ đồ 11, giải thích, yêu cầu học sinh quan sát và cho biết: + Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi cần đạt những yêu cầu nào? _ Giáo viên nhận xét, bổ sung và chốt lại kiến thức. _ Giáo viên hỏi: + Muốân cho vật nuôi khỏe mạnh, năng suất cao phải chú ý điều gì? _ Giáo viên bổ sung, chỉnh. _ Giáo viên hỏi: + Vệ sinh thân thể vật nuôi bằng cách nào? + Cho các ví dụ minh họa _ Giáo viên hoàn thành kiến thức và ghi bảng. _ Học sinh đọc và trả lời: - Là “nhà ở” của vật nuôi. Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khoẻ vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất chăn nuôi. - Học sinh suy nghĩ cho ví dụ. _ Cử đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ Phải nêu đưoc: câu e là câu đúng nhất. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời, học sinh khác nhận xét, bổ sung. _ Học sinh phải nêu được: + Nhiệt độ thích hợp. + Độ ẩm: 60-75% + Độ thông thoáng tốt. + Độ chiếu sáng thích hợp + Không khí: ít khí độc. _ Học sinh lắng nghe. _ Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, bổ sung. _ Phải nêu được: 1. Nhiệt độ 2. Độ ẩm 3. Độ thông thoáng. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi. _ Học sinh trả lời: - Thực hiện đúng kĩ thuật về chọn địa điểm, hướng chuồng, nền chuồng, tường bao, mái che và bố trí các thiềt bị khác. _ Học sinh nhậân xét, bổ sung. _ Học sinh phải nêu được: hướng Nam hoặc Đông Nam. Vì gió Đông Nam mát mẻ, tránh được nắng chiều, mưa, tận dụng ánh sáng lúc sáng sớm. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: - Để có độ chiếu sáng thích hợp. _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh đọc mục 1 và cho biết: - Phải nêu được: Nhằm mục đích phòng ngừa bệnh dịch xảy ra, bảo vệ sức khoẻ vật nuôi và nâng cao năng suất chăn nuôi. - Phương châm: “ Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. - Học sinh suy nghĩ trả lời: _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh quan sát và trả lời: - Những yêu cầu: + Khí hậu + Cách xây dựng chuồng + Thức ăn + Nước _ Học sinh lắng nghe. _ Học sinh trả lời: _ Yêu cầu phải nêu được: + Cho ăn uống đầy đủ. + Vệ sinh thân thể. _ Học sinh trả lời: -Tuỳ loại vật nuôi, tuỳ mùa mà vật nuôi tắm, chải, vận động hợp lí. _ Học sinh cho ví dụ: _ Học sinh ghi bài. I. Chuồng nuôi: 1. Tầm quan trọng của chuồng nuôi: _ Chuồng nuôi là “ nhà ở” của vật nuôi. _ Chuồng nuôi phù hợp sẽ bảo vệ sức khỏe vật nuôi, góp phần nâng cao năng suất vật nuôi. 2. Tiêu chuẩn chuồng nuôi hợp vệ sinh: _ Nhiệt độ thích hợp. _ Độ ẩm: 60-75% _ Độ thông thoáng tốt. _ Độ chiếu sáng thích hợp. _ Không khí ít khí độc. II. Vệ sinh phòng bệnh: 1. Tầm quan trọng của vệ sinh trong chăn nuôi: _ Mục đích: để phòng ngừa bệnh dịch xảy ra, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và nâng cao năng suất chăn nuôi. _ Phương châm: “Phòng bệnh hơn chữa bệnh”. 2. Các biện pháp vệ sinh phòng bệnh trong chăn nuôi: a) Vệ sinh môi trường sống của vật nuôi: Đảm bảo các yếu tố: _ Khí hậu, độ ẩm trong chuồng thích hợp. _ Thức ăn, nước uống phải đảm bảo hợp vệ sinh. b) Vệ sinh thân thể cho vật nuôi: Tùy loại vật nuôi, tùy mùa mà cho vật nuôi tắm, chải, vận động hợp lí. 4. Củng cố: ( 3 phút) Tóm tắt lại nội dung chính của bài. Học sinh đọc phần ghi nhớ 5. Nhận xét- dặn dò: ( 2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. Trường THCS Nguyễn Thanh Đằng GSTT: Lê Ngọc Quang GVHD: Hồ Hoàng Thao – Lê Thị Kim Chí BÀI 45: NUƠI DƯỠNG VÀ CHĂM SĨC CÁC LOẠI VẬT NUƠI Tiết:43 I.MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: Hiểu được những biện pháp chủ yếu trong nuơi dưỡng và chăm sĩc đối với vật nuơi non , vật nuơi đực giống , vật nuơi cái sinh sản. 2. Kỹ năng : _ Rèn luyện kỹ năng trao đổi nhĩm . _ Cĩ được những kỹ năng nuơi dưỡng và chăm sĩc các loại vật nuơi . _ Liên hệ thực tế . 3. Thái độ: Cĩ ý thức lao động cần cù chịu khĩ trong việc nuơi dưỡng ,chăm sĩc vật nuơi . II.CHUẨN BỊ: 1.Giáo viên: _ Hình 78 , SGK phĩng to . _ Sơ đồ 12, 13 SGK phĩng to. _ Bảng con , phiếu học tập. 2.Học sinh: Xem trước bài 45. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:: 1.Ổn định tổ chức lớp.(1 phút) 2.Kiểm tra bài cũ .(5 phút) _ Chuồng nuơi cĩ vai trị như thế nào trong chăn nuơi ? _ Vệ sinh trong chăn nuơi phải đạt những yêu cầu gì ? 3.Bài mới :( 2 phút ) Mỗi loại vật nuơi đều cĩ những đặc điểm sinh trưởng phát triển khác nhau . Do đĩ ta phải cĩ những biện pháp nuơi dưỡng và chăm sĩc sao cho phù hợp và đạt năng suất cao . Đây là nội dung của bài học hơm nay . Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung * Hoạt động 1: Chăn nuơi vật nuơi non: 10 phút _ Giáo viên treo tranh hình 72 + Yêu cầu học sinh chia nhĩm thảo luận để trả lời câu hỏi: Cơ thể vật nuơi non cĩ những đặc điểm gì ? + Theo em, điều tiết thân nhiệt nhằm mục đích gì? + Chức năng của hệ tiêu hĩa chưa hồn chỉnh. Vậy ở loại vật nuơi non nên cho ăn những loại thức ăn nào ? + Chức năng miễn dịch chưa tốt là như thế nào ? _ Giáo viên lấy ví dụ minh họa cho từng đặc điểm trên ở từng vật nuơi non cụ thể . _ Giáo viên tiểu kết , ghi bảng : + Muốn vật nuơi non tốt cĩ đủ sữa để bú , người chăn nuơi phải làm gì? Tại sao phải tập cho vật nuơi non ăn sớm ? VD : Sữa cho bú 21- 35 ngày đầu là tốt nhất . + Cho vật nuơi non bú sữa đầu nhằm mục đích gì ? + Vật nuơi non cho tiếp xúc với ánh sáng cĩ tác dụng gì? _ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc và sắp xếp các biện pháp kĩ thuật thuộc về nuơi dưỡng , chăm sĩc theo thứ tự mức độ cần thiết từ cao đến thấp _ Giáo viên chốt lại kiến thức _ Giáo viên ghi bảng . * Hoạt động 2: Chăn nuơi vật nuơi đực giống 8 phút _ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thơng tin mục II SGK và trả lời các câu hỏi sau + Chăn nuơi vật nuơi đực giống nhằm mục đích gì? + Chăn nuơi vật nuơi đực giống cần đảm bảo các yêu cầu gì ? _ Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ 12 , chia nhĩm thảo luận và trả lời các câu hỏi : + Chăm sĩc vật nuơi đực giống phải làm những việc gì? + Nuơi dưỡng vật nuơi đực giống cần phải làm gì ? + Nuơi dưỡng, chăm sĩc ảnh hưởng tới đời sau như thế nào ? _ Giáo viên chốt lại, ghi bảng * Hoạt động 3: Chăn nuơi vật nuơi cái sinh sản . 9 phút _ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thơng tin mục III SGK và trả lời các câu hỏi: + Vật nuơi cái cĩ ảnh hưởng như thế nào đến chất lượng chăn nuơi ? + Muốn chăn nuơi vật nuơi cái sinh sản cĩ kết quả tốt phải chú ý đến những điều gì ? _ Giáo viên treo sơ đồ 13 , yêu cầu quan sát và trả lời câu hỏi : + Khi ở giai đoạn mang thai phải ăn đủ chất dinh dưỡng nhằm mục đích gì? + Khi ở giai đoạn nuơi con phải ăn đủ chất dinh dưỡng nhằm mục đích gì? _ Giáo viên yêu cầu học sinh sắp xếp theo mức độ ưu tiên dinh dưỡng của từng giai đoạn từ cao xuống thấp. + Trong nuơi dưỡng vật nuơi cái giống cần phải chú trọng đến điều gì về mặt dinh dưỡng? + Chăm sĩc vật nuơi cái giống cần phải chú trọng những điều gì? _ Giáo viên tiểu kết ghi bảng _ Học sinh quan sát , nhĩm thảo luận và cử đại diện trả lời . - Cĩ các đặc điểm : + Sự điều tiết thân nhiệt chưa hồn chỉnh . + Chức năng miễn dịch chưa tốt . - Giữ nhiệt độ cơ thể ổn định. - Thức ăn chủ yếu là sữa mẹ. - Chưa tạo ra được sức đề kháng chống lại những điều kiện bất lợi của thời tiết , mơi trường _ Học sinh lắng nghe _ Học sinh ghi bài - Chăm sĩc con mẹ tốt để cĩ nhiều sữa. Để bổ sung sự thiếu hụt chất dinh dưỡng trong sữa mẹ . - Mục đích vì sữa đầu cĩ đủ chất dinh dưỡng và kháng thể . - Làm cho con vật khoẻ mạnh và cung cấp vitamin D. _ Học sinh đọc và đánh số thứ tự: 1. Nuơi vật nuơi mẹ tốt 2. Giữ ẩm cho cơ thể 3. Cho bú sữa đầu 4. Tập cho vật nuơi non ăn sớm 5. Cho vật nuơi vận động và tiếp xúc với ánh sáng 6. Giữ vệ sinh và phịng bệnh cho vật nuơi non _ Học sinh lắng nghe _ Học sinh ghi bài. _ Học sinh đọc và trả lời - Nhằm đạt được khả năng phối giống cao và cho đời sau cĩ chất lượng tốt . - Là vật nuơi cĩ sức khỏe tốt, khơng quá béo hoặc quá gầy, cĩ số lượng và chất lượng tinh dịch tốt . _ Nhĩm thảo luận và cử đại diện nhĩm trả lời: - Cần phải cho vật nuơi vận động, tắm chải thường xuyên, kiểm tra thể trọng và tinh dịch - Thức ăn phải cĩ đủ năng lượng, prơtêin, chất khống và vitamin. - Làm cho khả năng phối giống và chất lượng đời sau cĩ thể giảm hoặc tăng. _ Học sinh ghi bài _ Học sinh đọc thơng tin mục III và trả lời: - Ảnh hưởng quyết định đến chất lượng vật nuơi con. - Phải chú ý đến giai đoạn mang thai và giai đoạn nuơi con. _ Học sinh quan sát sơ đồ và trả lời: - Nhằm mục đích: _ Nuơi thai _ Nuơi cơ thể mẹ và tăng trưởng. _ Chuẩn bị cho tiết sữa sau sanh. - Để: _ Tạo sữa nuơi con. _ Nuơi cơ thể mẹ. _ Hồi phục cơ thể mẹ sau khi đẻ và chuẩn bị cho kỳ sinh sản sau. - Học sinh sắp xếp: _ Giai đoạn mang thai: + Nuơi thai. + Nuơi cơ thể mẹ + Hồi phục sau sanh. - Phải cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng cho từng giai đoạn nhất là protêin, chất khống (Ca, P) và vitamin (A, B1, D, E). - Phải chú ý đến chế độ vận động, tắm chải nhất là cuối giai đoạn mang thai. Theo dõi và chăm sĩc kịp thời khi vật nuơi đẻ để bảo vệ đàn vật nuơi sơ sinh. _ Học sinh ghi bài. I.Chăn nuơi vật nuơi non 1.Một số đặc điểm của sự phát triển cơ thể vật nuơi non. _ Sự điều tiết thân nhiệt chưa hồn chỉnh _ Chức năng của hệ tiêu hĩa chưa hồn chỉnh _ Chức năng miễn dịch chưa tốt 2.Nuơi dưỡng và chăm sĩc vật nuơi non _ Nuơi vật nuơi mẹ tốt _ giữ ấm cho cơ thể , cho bú sữa đầu _ Tập cho vật nuơi non ăn sớm _ Cho vật nuơi non vận động, giữ vệ sinh , phịng bệnh cho vật nuơi non . II.Chăn nuơi vật nuơi đực giống : _ Mục đích của chăn nuơi đực giống nhằm đạt được khả năng phối giống cao và cho đời sau cĩ chất lượng tốt . _ Yêu cầu của chăn nuơi vật nuơi đực giống là vật nuơi cĩ sức khỏe tốt , khơng quá béo hoặc quá gầy , cĩ số lượng và chất lượng tinh dịch tốt . _ Chăm sĩc : Cho vật nuơi vận động , tắm chải thường xuyên kiểm tra thể trọng và tinh dịch . _ Nuơi dưỡng : Thức ăn cĩ đủ năng lượng , prơtêin , chất khống và vitamin. III . Chăn nuơi vật nuơi cái sinh sản. Chăn nuơi vật nuơi cái sinh sản tốt phải chú ý cả nuơi dưỡng, chăm sĩc, nhất là vệ sinh, vận động và tắm, chải. 4. Củng cố : (3 phút) Tĩm tắt nội dung chính của bài. Một số biện pháp kỹ thuật trong chăn nuơi vật nuơi non, vật nuơi đực giống, vật nuơi cái giống. Học sinh đọc phần ghi nhớ 5. Nhận xét- dặn dị: (2 phút) _ Nhận xét về thái độ học tập của học sinh. _ Dặn dị: Về nhà học bài, trả lời các câu hỏi cuối bài và xem trước bài 46. Trường :THCS Nguyễn Thanh Đằng GSTT:Lê Ngọc Quang GVHD:Hồ Hoàng Thao – Lê Thị Kim Chí BÀI 46 : PHỊNG, TRỊ BỆNH THƠNG THƯỜNG CHO VẬT NUƠI BÀI 47: VẮC XIN PHỊNG BỆNH CHO VẬT NUƠI Tiết:44 I . MỤC TIÊU: 1. Kiến thức: _ Biết được khái niệm bệnh và tác dụng của vắc xin . _ Hiểu được nguyên nhân gây bệnh _ Biết được cách phịng , trị bệnh cho vật nuơi _ Biết cách sử dụng vắc xin phịng bệnh cho vật nuơi 2. Kỹ năng : Cĩ những hiểu biết về cách phịng trị bệnh cho vật nuơi . 3.Thái độ: Cĩ ý thức trong việc bảo vệ phịng bệnh cho vật nuơi II. CHUẨN BỊ: 1. Giáo viên: _ Sơ đồ 14 SGK phĩng to, Bảng con _ Hình 73 , 74 SGK phĩng to, phiếu học tập . 2. Học sinh Xem trước bài 46 III. TIẾN TRÌNH: Ổn định tổ chức lớp: ( 1 phút) Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút) _ Chăn nuơi vật nuơi non phải chú ý đến những vấn đề gì? _ Hãy cho biết mục đích và biện pháp của chăn nuơi đực giống _ Nuơi dưỡng vật nuơi tái sinh sản phải chú ý những vấn đề gì? Tại sao? Bài mới : (2 phút) Các em thường được nghe về những loại bệnh . Vậy bệnh là gì? Những thiệt hại do bệnh gây ra sao và người ta đã làm gì để phịng trị bệnh?.Để phịng bệnh cho vật nuơi người ta thường tiêm vacxin. Vậy vacxin là gì và cơng dụng của chúng như thế nào ? Để hiểu rõ hơn về bệnh và cách phịng trị bệnh, ta vào bài mới : bài 46,47: “phịng và trị bệnh thơng thường cho vật nuơi, vacxin phịng bệnh cho vật nuơi” Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung A : PHỊNG VÀ TRỊ BỆNH THƠNG THƯỜNG CHO VẬT NUƠI. * Hoạt động 1: Khái niệm về bệnh: 7 phút + Con vật bị bệnh thường cĩ những đặc điểm gì khác so với vật nuơi khỏe mạnh ? + Nếu như chúng ta khơng chữa trị kịp thời thì vật nuơi sẽ như thế nào ? + Vật nuơi bị bệnh thì ảnh hưởng như thế nào trong chăn nuơi ? + Vậy bệnh là gì ? Hãy nêu 1 số ví dụ về bệnh . _ Giáo viên nhận xét ghi bảng. * Hoạt động 2 : Nguyên nhân sinh ra bệnh13 phút _ Yêu cầu học sinh quan sát sơ đồ _ Chia thành 3 nhĩm tiến hành thảo luận . + Cĩ mấy nguyên nhân sinh ra bệnh ? + Nguyên nhân bên trong và nguyên nhân bên ngồi gồm những yếu tố nào? + Cho ví dụ về nguyên nhân bên trong gây bệnh. + Lấy ví dụ về nguyên nhân bên ngồi gây bệnh cho vật nuơi: - Về cơ học? - Về hĩa học? -Về sinh học ? _ Giáo viên yêu cầu học sinh đọc phần thơng tin trong SGK và trả lời câu hỏi . + Dựa vào đâu mà người ta chia thành bệnh truyền nhiễm và khơng truyền nhiễm ? + Hãy nêu một vài ví dụ về bệnh truyền nhiễm và bệnh khơng truyền nhiễm ? _ Giáo viên sửa chữa, bổ sung, ghi bảng . * Hoạt động 3 : Phịng trị bệnh cho vật nuơi 10 phút _ Yêu cầu học sinh đọc phần thơng tin mục 3, SGK và tìm ra các biện pháp đúng . + Tại sao lại khơng được bán hoặc mổ thịt vật nuơi ốm? + Tất cả các biện pháp cịn lại chỉ thực hiện một biện pháp được khơng ? _ Giáo viên tĩm tắt ý, tiểu kết ghi bảng. B: VACXIN PHỊNG BỆNH CHO VẬT NUƠI *Hoạt động 1:Tìm hiểu tác dụng của Vacxin 17 phút _ Yêu cầu học sinh đọc thơng tin và trả lời câu hỏi: + Vắc xin là gì? + Vắc xin được chế biến từ đâu? _ Giáo viên treo tranh hình 73 SGK, yêu cầu học sinh quan sát và trả lời các câu hỏi (chia nhĩm) + Cĩ mấy loại vắc xin ? + Thế nào là vắc xin nhược độc ? + Thế nào là vắc xin chết? _ Giáo viên lấy ví dụ minh họa, ghi bảng _ Giáo viên treo tranh hình 74 và giải thích về tác dụng của vắc xin + Hình 74a cho thấy được gì? + Hình 74b cho thấy điều gì? + Hình 74c cho thấy gì? _ Giáo viên giảng thêm Khi đưa vắc xin vào cơ thể, cơ thể sẽ sinh ra kháng thể chống lại sự xâm nhiễm của mầm bệnh. _ Giáo viên yêu cầu học sinh chia nhĩm thảo luận và làm bài tập trong SGK + Tác dụng phịng bệnh của vắc xin? _ Giáo viên bổ sung sửa. + Vật nuơi đã được tiêm vắc xin. Khi mầm bệnh xâm nhập vật nuơi cĩ phản ứng lại khơng? Tại sao ? _ Giáo viên tiểu kết, ghi bảng * Hoạt động 2: Một số điều cần chú ý khi sử dụng vắc xin 10 phút _ Yêu cầu học sinh đọc thơng tin mục II.1 SGK và trả lời các câu hỏi: + Tại sao phải bảo quản vắc xin? + Bảo quản vắc xin thế nào cho tốt? _ Giáo viên đưa một lọ vắc xin và giải thích cho học sinh _ Tiểu kết ghi bảng _ Yêu cầu học sinh đọc thơng tin mục II.2 SGK và trả lời các câu hỏi : + Khi vật nuơi đang ủ bệnh tiêm vắc xin được khơng? Tại sao? + Khi vật nuơi mới khỏi bệnh sức khỏe chưa phục hồi, cĩ nên tiêm vắc xin khơng? Tại sao? + Khi sử dụng vắc xin cần đáp ứng những yêu cầu nào? + Sa

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_bai_39_46_le_ngoc_quang.doc