Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1-3 - Bùi Thị Hiền

A. Mục tiêu:

1. Kiến thức:

- Trình bày được các thành phần cơ giới của đất.

- Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính.

- Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất và độ phì nhiêu của đất.

2. Kỹ năng:

- Nhận dạng được đất cát, đất thịt, đất sét bằng quan sát.

3. Thái độ

- Từ đặc điểm của các loại đất có ý thức cải tạo đất để gilàm cho đất có nhiều đặc điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt.

B. Phương pháp giảng dạy: Nghiên cứu tìm tòi - Thảo luận nhóm nhỏ.

C. Chuẩn bị giáo cụ:

1. Giáo viên Một số mẫu đất, giấy đo độ pH.

2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học.

D. Tiến trình bài dạy:

1. Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số.

Lớp 7A: Tổng số: Vắng

Lớp 7B: Tổng số: Vắng

2. Kiểm tra bài củ:

- Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng?

3. Nội dung bài mới:

a. Đặt vấn đề: Đất trồng gồm có những thành phần cơ giới nào? Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng? Để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu.

 

doc12 trang | Chia sẻ: trangtt2 | Ngày: 17/06/2022 | Lượt xem: 69 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Giáo án Công nghệ Lớp 7 - Tiết 1-3 - Bùi Thị Hiền, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tiết 1 Ngày soạn: 14/ 8/ 2010 Chương I ĐẠI CƯƠNG VỀ KỸ THUẬT TRỒNG TRỌT VAI TRÒ, NHIỆM VỤ CỦA TRỒNG TRỌT. KHÁI NIỆM VẾ ĐẤT TRỒNG VÀ THÀNH PHẦN CỦA ĐẤT TRỒNG. A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Biết được vai trò và nhiệm vụ của trồng trọt. - Trình bày được khái niệm, các thành phần của đất trồng. 2. Kỹ năng: - Biết được một số biện pháp thực hiện nhiệm vụ trồng trọt 3. Thái độ: - Có ý thức yêu thích lao động và bảo vệ tài nguyên đất. B. Phương pháp giảng dạy: Quan sát tìm tòi C. Chuẩn bị giáo cụ: 1. Giáo viên: - Tranh: Vai trò của trồng trọt. Vai trò của đất đối với cây trồng. Bảng phụ - Tư liệu về nhiệm vụ của nông nghiệp trong giai đoạn tới. 2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học. D. Tiến trình bài dạy: 1. Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Lớp 7A: Tổng số: Vắng Lớp 7B: Tổng số: Vắng 2. Kiểm tra bài củ: - Trình bày tóm tắt biện pháp chăm sóc tôm, cá. - Em hãy kể tên một số loại cây có thể dùng để chữa bệnh cho tôm, cá 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Trồng trọt là lĩnh vực sản xuất quan trọng của nông nghiệp. Trồng trọt có vai trò và nhiệm vụ gì? chúng ta cùng tìm hiểu. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt GV: Hãy kể tên một số loại cây lương thực, thực phẩm, cây công nghiệp trồng ở địa phương em? HS: - Cây lương thực: Lúa, ngô, khoai, sắn... - Cây thực phẩm: Bắp cải, su hào, cà rốt... - Cây công nghiệp: Bạch đàn, keo. cà phê. cao su.... GV: Treo sơ đồ vai trò của trồng trọt, yêu cầu quan sát. HS: Quan sát. GV: Trồng trọt có vai trò gì trong ngành kimh tế? HS: Trả lời. HS khác: Nhận xét-bổ sung. GV: Kết luận và đưa ra đáp GV: Trồng trọt có những vai trò như vậy thì nước ta trong thời gian tới đã đề ra những nhiệm vụ gì cho ngành trồng trọt? HS: Trả lời. GV: Để biết được đó là những nhiệm vụ gì, các em hãy nghiên cứu kĩ mục II trang 6 SGK và chọn ra đâu là những nhiệm vụ chính của ngành trồng trọt trong thời gian tới? HS: Nghiên cứu SGK và trả lời (1, 2, 4, 6) GV: Chốt lại kiến thức GV: Để thực hiện được những nhiệm vụ đó, chúng ta cần sử dụng những biện pháp nào? HS: - Khai hoang lấn biển. - Tăng vụ. - Áp dụng biện pháp kĩ thuật. GV: Vậy thì mục đích chính của các biện pháp đó là gì? Các em hãy hoàn thành bảng ở SGK mục III. HS: Nghiên cứu và hoàn thành bảng. GV: Nhận xét và hoàn thiện bảng + Tăng diện tích đất canh tác. + Tăng năng suất cây trồng. + Sản xuất ra nhiều nông sản. I. Vai trò, nhiệm vụ của trồng trọt 1. Vai trò: - Cung cấp lương thực. - Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp chế biến. - Cung cấp thức ăn cho chăn nuôi. - Cung cấp nông sản cho xuất khẩu 2. Nhiệm vụ của trồng trọt - Sản xuất nhiều lúa, ngô, sắn đủ ăn và có dự trữ. - Trồng rau, đậu làm thức ăn cho người. - Trồng mía cung cấp cho nhà máy đường - Trồng cây đặc sản: cà phê, chè 3. Để thực hiện nhiệm vụ của trồng trọt, cần sử dụng những biện pháp gì? - Khai hoang lấn biển. - Tăng vụ trên đơn vị diện tích đất trồng. - Áp dụng đúng các biện pháp kĩ thuật trồng trọt. Hoạt động 2: Khái niệm về đất trồng GV: Giới thiệu: Đất là tài nguyên thiên nhiên quý giá của Quốc gia GV: Cho học sinh đọc mục 1 phần I SGK và đặt câu hỏi. - Đất trồng là gì? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: Lớp than đá tơi xốp có phải là đất trồng không? Tại sao? HS: Suy nghĩ trả lời. GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận GV: Nhấn mạnh chỉ có lớp bề mặt tơi, xốp của trái đất thực vật sinh sống được GV: Hướng dẫn cho học sinh quan sát hình vẽ: Vai trò của đất đối với cây trồng. - Trồng cây trong môi trường đất và môi trường nước có điểm gì giống và khác nhau? HS: Trả lời. HS khác: Nhận xét – BS. GV: - Ngoài đất, nước ra cây trồng còn sống ở môi trường nào nữa? - Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với cây trồng? HS: Trả lời. HS khác: nhận xét – bổ sung GV: Tổng hợp ý kiến rút ra kết luận. II. Khái niệm về đất trồng 1.Đất trồng là gì? - Đất trồng là lớp bề mặt tơi xốp của vỏ Trái Đất, trên dó có cây trồng có thể sinh sống và sản xuất ra sản phẩm. 2.Vai trò của đất trồng: - Đất trồng là môi trường cung cấp nước, chất dinh dưỡng, oxi cho cây và giữ cho cây không bị đổ. Hoạt động 3. Thành phần của đất trồng. GV: Giới thiệu sơ đồ: Thành phần của đất trồng. - Đất trồng gồm những thành phần nào? HS: Trả lời HS khác: Nhận xét – bổ sung. GV: Chốt lại. GV: Yêu cầu hs nghhiên cứu TT SGK. HS: Đọc thông tin. GV: Chia nhóm học sinh làm bài tập trong SGK. HS: Thảo luận theo nhóm. HS: Đại diện các nhóm trình bày. Các nhóm khác nhận xét – bổ sung GV: Chốt lại KL bằng cách treo bảng phụ. III. Thành phần của đất trồng. Đất trồng gồm: + Phần khí + Phần rắn Chất hữu cơ + Phần lỏng Chất vô cơ 4. Củng cố: - Trồng trọt có vai trò gì trong đời sống nhân dân và nền kinh tế ở địa phương em? - Đất trồng có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng? - Đất trồng gồm những thành phần nào? 5. Dặn dò: - Học bài. - Trả lời câu hỏi SGK. - Đọc và xem trước bài: Một số tính chất chính của đất trồng. - Tìm hiểu: Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng? Tiết 2 Ngày soạn: 21/ 8/ 2010 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CHÍNH CỦA ĐẤT TRỒNG A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Trình bày được các thành phần cơ giới của đất. - Nêu được các trị số pH của đất chua, đất kiềm và đất trung tính. - Trình bày được khả năng giữ nước, chất dinh dưỡng của đất và độ phì nhiêu của đất. 2. Kỹ năng: - Nhận dạng được đất cát, đất thịt, đất sét bằng quan sát. 3. Thái độ - Từ đặc điểm của các loại đất có ý thức cải tạo đất để gilàm cho đất có nhiều đặc điểm tốt, có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng tốt. B. Phương pháp giảng dạy: Nghiên cứu tìm tòi - Thảo luận nhóm nhỏ. C. Chuẩn bị giáo cụ: 1. Giáo viên Một số mẫu đất, giấy đo độ pH. 2. Học sinh: Nghiên cứu kỹ nội của dung bài học. D. Tiến trình bài dạy: 1. Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Lớp 7A: Tổng số: Vắng Lớp 7B: Tổng số: Vắng 2. Kiểm tra bài củ: - Đất có tầm quan trọng như thế nào đối với đời sống cây trồng? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Đất trồng gồm có những thành phần cơ giới nào? Vì sao đất có khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng? Để hiểu rõ điều đó chúng ta cùng tìm hiểu. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Thành phần cơ giới của đất là gì? GV: Yêu cầu hs nhắc lại: - Phần rắn của đất được hình thành từ những thành phần nào? HS: Trả lời (vô cơ và hữu cơ.) GV: Thành phần cơ giới đất là gì? HS: Trả lời. HS khác: Nhận xét và bổ sung. GV: Chốt lại. I. Thành phần cơ giới của đất là gì? - Phần rắn của đất được hình thành từ thành phần vô cơ và hữu cơ. + Phần vô cơ gồm các hạt: cát, limon, sét. - Tỉ lệ (%) của các hạt cát, limon, và sét trong đất tạo nên thành phần cơ giới của đất. - Trồng cây đặc sản: cà phê, chè Hoạt động 2: Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất? GV: Giới thiệu giấy đo pH, hướng dẫn hs cách thử độ pH của đất. GV: Để biết được độ chua hay kiềm của đất ta phải làm như thế nào? HS: Đo pH GV: Trị số PH dao động trong phạm vi nào? HS: 0 - 14 GV: Với giá trị nào của PH thì đất được gọi là đất chua, đất kiềm và trung tính? HS: Trả lời. HS khác: Nhận xét và bổ sung GV: kết luận. GV: Xác định độ chua, kiềm của đất nhằm mục đích gì? HS: Trả lời. GV: Giải thích rõ. II. Thế nào là độ chua, độ kiềm của đất? - Độ chua, kiềm của đất được đo bằng độ pH. - Độ pH dao động trong phạm vi từ 0 đến 14. - Căn cứ vào độ pH mà người ta chia đất thành đất chua, đất kiềm và đất trung tính. Hoạt động 3. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. GV: Cho học sinh đọc mục III SGK HS: Đọc SGK mục III GV: - Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? - Em hãy so sánh khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của các loại đất khác nhau? HS: Thảo luận theo nhóm: Trả lời, hoàn thành bảng SGK. HS: Đại diện các nhóm trả lời. HS: Các nhóm khác: Nx - bổ sung. GV: KL. III. Khả năng giữ nước và chất dinh dưỡng của đất. - Nhờ các hạt cát, limon,sét và chất mùn, đất giữ được nước và chất dinh dưỡng - Đất sét: Tốt nhất - Đất thịt: TB - Đất cát: Kém. Hoạt động 4: Độ phì nhiêu của đất là gì? GV: Yêu cầu hs đọc thông tin SGK. Độ phì nhiêu của đất là gì? HS: Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đồng thời không chứa chất có hại cho cây. GV: Muốn cây trồng có năng suất cao cần có các điều kiện nào? HS: Trả lời. GV: Kết luận IV. Độ phì nhiêu của đất là gì? - Độ phì nhiêu của đất là khả năng của đất cung cấp đủ nước, oxi và chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng đồng thời không chứa chất có hại cho cây. 4. Củng cố: - Thế nào là đất chua, kiềm và đất trung tính? - Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? 5. Dặn dò: - Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và trả lời câu hỏi cuối bài. - Đọc và xem trước Bài 6 ( SGK) “Biện pháp cải tạo, sử dụng và bảo vệ đất” - Tìm hiểu các biện pháp cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương em Tiết 3 Ngày soạn: 6/ 9/ 2010 BIỆN PHÁP SỬ DỤNG, CẢI TẠO VÀ BẢO VỆ ĐẤT A. Mục tiêu: 1. Kiến thức: - Hiểu được các ý nghĩa, tác dụng của các biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất trồng. 2. Kỹ năng: - Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh. 3. Thái độ: - Có ý thức tham gia cùng gia đình trong việc sử dụng hợp lí, bảo vệ, cải tạo đất vườn, đất đồi nhằm đảm bảo độ phì nhiêu và bảo vệ môi trường. B. Phương pháp giảng dạy: Quan sát tìm tòi - Thảo luận nhóm nhỏ. C. Chuẩn bị giáo cụ: 1. Giáo viên Bảng phụ, tranh: ruộng bậc thang, trồng xen cây... 2. Học sinh: Đọc SGK, tìm hiểu biện pháp sử dụng, cải tạo và bảo vệ đất ở địa phương. D. Tiến trình bài dạy: 1. Ôn định lớp: Kiểm tra sĩ số. Lớp 7A: Tổng số: Vắng Lớp 7B: Tổng số: Vắng 2. Kiểm tra bài củ: - Vì sao đất giữ được nước và chất dinh dưỡng? 3. Nội dung bài mới: a. Đặt vấn đề: Môi trường đất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người. Dân số tăng cao nhu cầu về lương thực, thực phẩm ngay càng nhiều. Cần phải sử dụng hợp lí tài nguyên đất. b. Triển khai bài dạy: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC Hoạt động 1: Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? GV: Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng trọt có hạn mà chúng ta phai sử đụng đất như thế nào? HS: Sử dụng đất trồng hợp lí. GV: Để sử dụng đất trồng hợp lí thì chúng ta phải có những biện pháp nào? Mục đích của các biện pháp đó là gi? Để trả lời được những câu hỏi đó, các em phải hoàn thành bảng ở trang 14 SGK. HS: Nghiên cứu và hoàn thiện bảng. GV: Gọi đại diện hs trả lời HS: Trình bày kết quả làm được GV: Nhận xét và chốt lại kiến thức I. Vì sao phải sử dụng đất hợp lí? - Do nhu cầu lương thực, thực phẩm ngày càng tăng mà diện tích đất trồng có hạn vì vậy phải sử dụng đất trồng hợp lí. Mục đích sử dụng đất: - Không để đất trống, tăng sản lượng, sản phẩm được thu. - Tăng đơn vị diện tích đất canh tác. - Cây sinh trưởng phát triển tốt, cho năng suất cao. - Tăng độ phì nhiêu của đất Hoạt động 2: Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất GV: Giới thiệu một số loại đất cần cải tạo ở nước ta. Đất xám bạc màu, đất mặn,đất phèn... GV: Cho hs qs tranh: Cày sâu bừa kĩ kết hợp bón phân hữu cơ, làm ruộng bậc thang, trồng xen cây... Y/c học sinh ghi nội dung trả lời câu hỏi vào vở theo mẫu bảng. Mục đích của các biện pháp đó là gì? Biện pháp đó được dùng cho loại đất nào? HS: Quan sát, thảo luận theo nhóm hoàn thành bài tập. HS: Đại diện các nhóm trả lời HS: Các nhóm khác nx –bs. GV: Treo kết quả ở bảng phụ. GV: Ở địa phương em cải tạo đất bằng phương pháp nào? HS: trả lời GV: Kết luận. II. Biện pháp cải tạo và bảo vệ đất - Tăng bề dày lớp đất canh tác (tầng đất mỏng, nghèo dinh dưỡng ) - Hạn chế dòng nước chảy, hạn chế xói mòn, rửa trôi ( đất dốc, đồi núi) - Tăng độ che phủ, chống xói mòn ( chống xói mòn, cải tạo đất) - Không xới đất phèn, hoà tan chất phèn trong nước, tạo môi trường yếm khí, tháo nước phèn thay thế bằng nước ngọt. ( đất phèn). - Khử chua, áp dụng đối với đất chua. 4. Củng cố: - Gọi 1-2 em học sinh đọc phần ghi nhớ SGK. - Người ta thường dùng biện pháp nào để cải tạo đất? - Vì sao phải cải tạo đất? 5. Dặn dò: - Về nhà học bài theo phần ghi nhớ và câu hỏi SGK - Xem trước bài 7 “Tác dụng của phân bón trong trồng trọt”

File đính kèm:

  • docgiao_an_cong_nghe_lop_7_tiet_1_3_bui_thi_hien.doc
Giáo án liên quan